Test IELTS

Building the Skyline: The Birth and Growth of Manhattan’s Skyscrapers

19 Tháng Chín, 2023 | 304 lượt xem

Giải chi tiết bài thi IELTS Reading Cambridge 17. Test 3. Passage 3. Building the Skyline: The Birth and Growth of Manhattan’s Skyscrapers. Building the Skyline: Sự ra đời & phát triển của các tòa nhà chọc trời ở Manhattan.

Katharine L. Shester reviews a book by Jason Barr about the development of New York City

Katharine L. Shester đánh giá một cuốn sách của Jason Barr về sự phát triển của Thành phố New York.

(Đoạn 1)

In Building the Skyline, Jason Barr takes the reader through a detailed history of New York City. The book combines geology, history, economics, and a lot of data to explain why business clusters developed where they did and how the early decisions of workers and firms shaped the skyline we see today. Building the Skyline is organized into two distinct parts. The first is primarily historical and addresses New York’s settlement and growth from 1609 to 1900; the second deals primarily with the 20th century and is a compilation of chapters commenting on different aspects of New York’s urban development. The tone and organization of the book changes somewhat between the first and second parts, as the latter chapters incorporate aspects of Barr’s related research papers.

Trong cuốn Building the Skyline, tác giả Jason Barr đã đưa người đọc đi qua lịch sử chi tiết của thành phố New York. Cuốn sách kết hợp kiến thức về địa chất, lịch sử, kinh tế và rất nhiều thông tin để giải thích lý do tại sao các tổ hợp kinh doanh lại phát triển ở một nơi đặc thù nào đó, và cách thức mà các quyết định của người lao đọng và doanh nghiệp đã hình thành đường chân trời mà chúng ta thấy ngày nay. Building the Skyline được chia thành hai phần riêng biệt. Phần đầu chủ yếu nói về lịch sử và đề cập đến sự hình thành và phát triển của New York từ năm 1609 đến năm 1900; phần hai là về thế kỷ 20 và là tập hợp các chương bình luận về các khía cạnh khác nhau của sự phát triển đô thị của New York. Giọng văn và cách tổ chức của cuốn sách có chút thay đổi giữa phần đầu tiên và phần thứ hai, vì các chương sau kết hợp các khía cạnh từ các tài liệu nghiên cứu liên quan của Barr.

(Đoạn 2)

Barr begins chapter one by taking the reader on a ‘helicopter time-machine’ ride – giving a fascinating account of how the New York landscape in 1609 might have looked from the sky. He then moves on to a subterranean walking tour of the city, indicating the location of rock and water below the subsoil, before taking the reader back to the surface. His love of the city comes through as he describes various fun facts about the location of the New York residence of early 19th-century vice-president Aaron Burr as well as a number of legends about the city.

Barr bắt đầu chương một bằng cách đưa người đọc lên ‘cỗ máy thời gian trực thăng’, và tường thuật một câu chuyện hấp dẫn về phong cảnh New York được nhìn từ phía trên cao vào năm 1609. Tiếp đến, ông ấy chuyển sang miêu tả chuyến đi bộ dưới lòng đất, chỉ ra vị trí của đá và nước bên dưới lòng đất, trước khi đưa người đọc trở lại mặt đất. Tình yêu của ông đối với New York được thể hiện rõ ràng khi ông ấy miêu tả nhiều sự kiện thú vị về vị trí dinh thự của phó tổng thống Aaron Burr ở New York  đầu thế kỷ 19 cũng như một số truyền thuyết về thành phố.

(Đoạn 3)

Chapters two and three take the reader up to the Civil War (1861-1865), with chapter two focusing on the early development of land and the implementation of a grid system in 1811. Chapter three focuses on land use before the Civil War. Both chapters are informative and well researched and set the stage for the economic analysis that comes later in the book. I would have liked Barr to expand upon his claim that existing tenements* prevented skyscrapers in certain neighborhoods because ‘likely no skyscraper developer was interested in performing the necessary “slum clearance”’. Later in the book, Barr makes the claim that the depth of bedrock** was not a limiting factor for developers, as foundation costs were a small fraction of the cost of development. At first glance, it is not obvious why slum clearance would be limiting, while more expensive foundations would not.

Chương hai và chương ba dẫn người đọc đến với cuộc Nội chiến (1861-1865), trong đó chương hai tập trung vào sự phát triển ban đầu của đất đai và việc triển khai hệ thống lưới điện vào năm 1811. Chương ba tập trung vào việc sử dụng đất trước cuộc chiến. Cả hai đều cung cấp nhiều thông tin và được nghiên cứu kỹ lưỡng và tạo tiền đề cho các phân tích kinh tế trong phần sau của cuốn sách. Cá nhân tôi muốn Barr giải thích thêm về quan điểm của ông ấy về việc các tòa nhà chung cư cũ hiện có đã ngăn cản các tòa nhà chọc trời ở một số vùng lân cận như thế nào, bởi vì ‘có vẻ như không có nhà đầu tư cao ốc nào lại hứng thú với việc giải tỏa các khu ổ chuột’. Sau đó trong cuốn sách, Barr đã khẳng định rằng độ sâu của nền đá không phải là yếu tố hạn chế đối với các nhà phát triển, vì chi phí nền móng chỉ là một phần nhỏ của chi phí phát triển. Thoạt nhìn, không rõ tại sao việc giải phóng khu ổ chuột lại bị hạn chế, trong khi những nền móng đắt tiền hơn thì không.

(Đoạn 4)

Chapter four focuses on immigration and the location of neighborhoods and tenements in the late 19th century. Barr identifies four primary immigrant enclaves and analyses their locations in terms of the amenities available in the area. Most of these enclaves were located on the least valuable land, between the industries located on the waterfront and the wealthy neighborhoods bordering Central Park.

Chương bốn tập trung vào vấn đề nhập cư và vị trí của các khu dân cư và khu chung cư cũ cuối thế kỷ 19. Barr đưa ra bốn địa điểm chính cho người nhập cư và phân tích các địa điểm này về điều kiện cơ sở vật chất có sẵn. Hầu hết các khu này đều nằm trên khu đất kém giá trị nhất, giữa các khu công nghiệp nằm bên bờ sông và các khu dân cư giàu có giáp Công viên Trung tâm.

(Đoạn 5)

Part two of the book begins with a discussion of the economics of skyscraper height. In chapter five, Barr distinguishes between engineering height, economic height, and developer height – where engineering height is the tallest building that can be safely made at a given time, economic height is the height that is most efficient from society’s point of view, and developer height is the actual height chosen by the developer, who is attempting to maximize return on investment.

Phần hai của cuốn sách bắt đầu bằng một cuộc thảo luận về khía cạnh kinh tế của độ cao của các tòa nhà chọc trời. Trong chương 5, Barr phân biệt rõ giữa chiều cao kỹ thuật, chiều cao kinh tế và chiều cao thực tế – cụ thể hơn chiều cao kỹ thuật là chiều cao tối đa mà một tòa nhà có thể được phép xây tại một thời điểm, chiều cao kinh tế là chiều cao đem lại hiệu quả nhất về mặt xã hội, và chiều cao phát triển là chiều cao thực tế là chiều cao được quyết định bởi nhà thầu xây dựng, những người luôn cố gắng đạt được lợi nhuận nhiều nhất cho khoản đầu tư của họ.

(Đoạn 6)

Chapter five also has an interesting discussion of the technological advances that led to the construction of skyscrapers. For example, the introduction of iron and steel skeletal frames made thick, load-bearing walls unnecessary, expanding the usable square footage of buildings and increasing the use of windows and availability of natural light. Chapter six then presents data on building height throughout the 20th century and uses regression analysis to ‘predict’ building construction. While less technical than the research paper on which the chapter is based, it is probably more technical than would be preferred by a general audience.

Chương năm cũng có một cuộc thảo luận thú vị về những bước tiến kỹ thuật đưa đến việc xây dựng các toà nhà chọc trời. Ví dụ, việc ứng dụng vật liệu bằng sắt và những khung xương thép khiến cho những bức tường dày, chịu lực trở nên không còn cần thiết nữa, việc mở rộng diện tích sàn sử dụng của tòa nhà và tăng cường sử dụng các cửa sổ và sự sẵn có của ánh sáng tự nhiên. Chương sáu trình bày các thông số về chiều cao các tòa nhà trong suốt thế kỉ 20 và sử dụng phân tích hồi quy để dự đoán việc xây dựng cao ốc. Trong khi chương này ít mang tính kỹ thuật hơn các bài nghiên cứu mà nó tham khảo, nó vẫn chứa khá nhiều thông tin chuyên ngành đối với một độc giả thông thường.

(Đoạn 7)

Chapter seven tackles the ‘bedrock myth’, the assumption that the absence of bedrock close to the surface between Downtown and Midtown New York is the reason for skyscrapers not being built between the two urban centers. Rather, Barr argues that while deeper bedrock does increase foundation costs, these costs were neither prohibitively high nor were they large compared to the overall cost of building a skyscraper. What I enjoyed the most about this chapter was Barr’s discussion of how foundations are actually built. He describes the use of caissons, which enable workers to dig down for considerable distances, often below the water table, until they reach bedrock. Barr’s thorough technological history discusses not only how caissons work, but also the dangers involved. While this chapter references empirical research papers, it is a relatively easy read.

Chương bảy đề cập về “câu chuyện nền đá”, giả định rằng sự vắng mặt của lớp nền đá gần bề mặt giữa Downtown và Midtown của New York là lý do mà các tòa nhà không được xây dựng giữa hai trung tâm đô thị này. Thay vào đó, Barr cho rằng trong khi lớp nền đá sâu hơn làm tăng chi phí nền móng, thì những chi phí này không quá cao khi so với tổng chi phí xây dựng tòa nhà cao tầng. Điều tôi tâm đắc nhất về chương này là phần bàn luận của Barr về việc những nền móng thực sự được xây dựng như thế nào. Ông ấy miêu tả việc sử dụng thùng lặn giúp cho những công nhân đào khoảng cách sâu đáng kể, thường bên dưới mạch nước ngầm cho đến khi họ đụng vào nền đá. Kiến thức chuyên sâu về lịch sử kỹ thuật của Barr không những bàn luận cách những thùng lặn hoạt động như thế nào mà còn đề cập những mối nguy hiểm liên quan. Trong khi chương này tham khảo những bài nghiên cứu thực tiễn thì nó vẫn tương đối dễ đọc.

(Đoạn 8)

Chapters eight and nine focus on the birth of Midtown and the building boom of the 1920s. Chapter eight contains lengthy discussions of urban economic theory that may serve as a distraction to readers primarily interested in New York. However, they would be well-suited for undergraduates learning about the economics of cities. In the next chapter, Barr considers two of the primary explanations for the building boom of the 1920s – the first being exuberance, and the second being financing. He uses data to assess the viability of these two explanations and finds that supply and demand factors explain much of the development of the 1920s; though it enable the boom, cheap credit was not, he argues, the primary cause.

Chương tám và chương chín tập trung vào sự ra đời của khu Midtown và sự bùng nổ xây dựng các tòa nhà vào những năm 1920. Chương tám chứa nhiều cuộc thảo luận dài về học thuyết kinh tế đô thị mà nó dễ gây mất tập trung đối với những độc giả vốn chỉ quan tâm đến New York. Tuy nhiên, các chương này lại phù hợp với những sinh viên đang học về kinh tế của các thành phố. Trong chương tiếp theo, Barr xem xét hai lời giải thích cơ bản cho việc bùng nổ xây dựng các tòa nhà vào những năm 1920 – thứ nhất là sự hoa lệ của thành phố và thứ hai liên quan đến yếu tố tài chính. Ông ấy sử dụng các số liệu để đánh giá tính hợp lý của 2 lời giải thích này, và tìm ra rằng cung và câu chính là lời giải thích hợp lý cho sự phát triển trong giai đoạn những năm 1920s; mặc dù yếu tố này đã thúc đẩy sự bùng nổ, nhưng tín dụng rẻ thì lại không phải là nguyên nhân chính – ông lập luận.

(Đoạn 9)

In the final chapter (chapter 10), Barr discusses another of his empirical papers that estimates Manhattan land values from the mid-19th century to the present day. The data work that went into these estimations is particularly impressive. Toward the end of the chapter, Barr assesses ‘whether skyscrapers are a cause or an effect of high land values’. He finds that changes in land values predict future building height, but the reverse is not true. The book ends with an epilogue, in which Barr discusses the impact of climate change on the city and makes policy suggestions for New York going forward

Trong chương cuối cùng (Chương 10), Barr thảo luận những nghiên cứu thực nghiệm khác về dự đoán giá trị đất Manhattan từ giữa thế kỷ 19 đến ngày nay. Việc thu thập dữ liệu cho những dự đoán này đặc biệt ấn tượng. Cho đến cuối chương, Barr đánh giá rằng liệu những tòa nhà chọc trời là một nguyên nhân hay là một ảnh hưởng của giá trị đất tăng cao. Ông ấy nhận thấy rằng những sự thay đổi giá trị đất có thể dự báo chiều cao tòa nhà trong tương lai, nhưng điều ngược lại thì không đúng. Cuốn sách kết thúc với một lời kết mà trong đó Barr thảo luận tác động của biến đổi khí hậu lên thành phố và những đề xuất chính sách cho New York trong tương lai.

IELTS Reading. Questions 27-31

Questions 27-31
Choose the correct letter, A, B, C or D.


27. What point does Shester make about Barr’s book in the first paragraph?
A. It gives a highly original explanation for urban development.
B. Elements of Barr’s research papers are incorporated throughout the book.
C. Other books that are available on the subject have taken a different approach.
D. It covers a range of factors that affected the development of New York.

28. How does Shester respond to the information in the book about tenements?
A. She describes the reasons for Barr’s interest.
B. She indicates a potential problem with Barr’s analysis.
C. She compares Barr’s conclusion with that of other writers.
D. She provides details about the sources Barr used for his research.

29. What does Shester say about chapter six of the book?
A. It contains conflicting data.
B. It focuses too much on possible trends.
C. It is too specialised for most readers.
D. It draws on research that is out of date.

30. What does Shester suggest about the chapters focusing on the 1920s building boom?
A. The information should have been organised differently.
B. More facts are needed about the way construction was financed.
C. The explanation that is given for the building boom is unlikely.
D. Some parts will have limited appeal to certain people.

31. What impresses Shester the most about the chapter on land values?
A. the broad time period that is covered
B. the interesting questions that Barr asks
C. the nature of the research into the topic
D. the recommendations Barr makes for the future

Cách tiếp cận, chiến thuật làm bài với dạng Chọn đáp án đúng

  • Bước 1: Đọc câu hỏi và các lựa chọn, gạch chân các từ khóa
  • Bước 2: Xác định vị trí các từ khóa trong đoạn văn, chú ý tới các từ khóa đặc thù như tên riêng, các từ khó paraphrase…
  • Bước 3: Đọc xung quanh vị trí các từ khóa tìm được. Lưu ý rằng đáp án đúng thường được paraphrase, hoặc khái quát ý chính toàn đoạn văn.
  • Bước 4: Sau khi chọn được đáp án đúng, đảm bảo các đáp án còn lại là sai (bẫy)

Giải thích chi tiết đáp án từng câu 27-31:

Câu 27:   
What point does Shester make about Barr’s book in the first paragraph?
A. It gives a highly original explanation for urban development.
B. Elements of Barr’s research papers are incorporated throughout the book.
C. Other books that are available on the subject have taken a different approach.
D. It covers a range of factors that affected the development of New York.
  • Dịch nghĩa câu hỏi: Shester muốn đưa ra nhận định gì về cuốn sách của Barr ở đoạn đầu tiên?
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 1, chú ý các từ khóa:

Building the Skyline is organized into two distinct parts. The first is primarily historical and addresses New York’s settlement and growth from 1609 to 1900; the second deals primarily with the 20th century and is a compilation of chapters commenting on different aspects of New York’s urban development. The tone and organization of the book changes somewhat between the first and second parts, as the latter chapters incorporate aspects of Barr’s related research papers.

Building the Skyline được chia thành hai phần riêng biệt. Phần đầu chủ yếu nói về lịch sử và đề cập đến sự hình thành và phát triển của New York từ năm 1609 đến năm 1900; phần hai là về thế kỷ 20 và là tập hợp các chương bình luận về các khía cạnh khác nhau của sự phát triển đô thị của New York. Giọng văn và cách tổ chức của cuốn sách có chút thay đổi giữa phần đầu tiên và phần thứ hai, vì các chương sau kết hợp các khía cạnh từ các tài liệu nghiên cứu liên quan của Barr.

  • Tóm tắt thông tin và chọn đáp án

Đề bài hỏi: nhận định về đoạn văn thứ nhất

Đoạn văn nói: nội dung chính của các phần trong cuốn sách đều liên quan đến phân tích các khía cạnh phát triển của New York.

  • Phân tích các lựa chọn:

A. It gives a highly original explanation for urban development. (Nó đưa ra một lời giải thích ban đầu về sự phát triển đô thị) => chưa đưa ra lời giải thích cụ thể

B. Elements of Barr’s research papers are incorporated throughout the book. (Các yếu tố trong tài liệu nghiên cứu của Barr được xen kẽ xuyên suốt cuốn sách) => chỉ có tài liệu nghiên cứu ở phần sau, phần hai

C. Other books that are available on the subject have taken a different approach. (Các cuốn sách khác cùng chủ đề có cách tiếp cận khác) => không so sánh với các sách khác

D. It covers a range of factors that affected the development of New York. (Nó nhắc đến một loạt các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của New York)

=> Đáp án cần chọn là D

Câu 28:   
How does Shester respond to the information in the book about tenements?
A. She describes the reasons for Barr’s interest.
B. She indicates a potential problem with Barr’s analysis.
C. She compares Barr’s conclusion with that of other writers.
D. She provides details about the sources Barr used for his research.
  • Dịch nghĩa câu hỏi: Shester phản ứng như vào về thông tin trong cuốn sách khi nhắc đến các tòa nhà cũ.
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 3, chú ý các từ khóa:

I would have liked Barr to expand upon his claim that existing tenements* prevented skyscrapers in certain neighborhoods because ‘likely no skyscraper developer was interested in performing the necessary “slum clearance”. Later in the book, Barr makes the claim that the depth of bedrock ** was not a limiting factor for developers, as foundation costs were a small fraction of the cost of development. At first glance, it is not obvious why slum clearance would be limiting, while more expensive foundations would not.

Cá nhân tôi muốn Barr giải thích thêm về quan điểm của ông ấy về việc các tòa nhà chung cư cũ hiện có đã ngăn cản các tòa nhà chọc trời ở một số vùng lân cận như thế nào, bởi vì ‘có vẻ như không có nhà đầu tư cao ốc nào lại hứng thú với việc giải tỏa các khu ổ chuột’. Sau đó trong cuốn sách, Barr đã khẳng định rằng độ sâu của nền đá không phải là yếu tố hạn chế đối với các nhà phát triển, vì chi phí nền móng chỉ là một phần nhỏ của chi phí phát triển. Thoạt nhìn, không rõ tại sao việc giải phóng khu ổ chuột lại bị hạn chế, trong khi những nền móng đắt tiền hơn thì không.

  • Tóm tắt thông tin và chọn đáp án

Đề bài hỏi: phản ứng khi nói đến các tòa nhà cũ

Đoạn văn nói: tác giả muốn Barr giải thích thêm, và sau đó đưa ra những giải thích của Barr có thể là chưa rõ ràng

  • Phân tích các lựa chọn:

A. She describes the reasons for Barr’s interest. (cô ấy miêu tả lý do cho sự quan tâm của Barr) => không nhắc đến lý do

B. She indicates a potential problem with Barr’s analysis. (cô ấy ám chỉ một vấn đề tồn đọng trong phân tích của Barr) = expand upon his claim

C. She compares Barr’s conclusion with that of other writers. (cô ấy so sánh kết luận của Barr với một tác giả khác) => không nhắc đến tác giả nào khác

D. She provides details about the sources Barr used for his research. (cô ấy cung cấp chi tiết về nguồn tài liệu Barr sử dụng cho nghiên cứu của ông ấy)

=> Đáp án cần chọn là B

Câu 29:   
What does Shester say about chapter six of the book?
A. It contains conflicting data.
B. It focuses too much on possible trends.
C. It is too specialised for most readers.
D. It draws on research that is out of date.
  • Dịch nghĩa câu hỏi: Shester nói gì về chương 6 của cuốn sách?
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 3, chú ý các từ khóa:

Chapter six then presents data on building height throughout the 20th century and uses regression analysis to predict’ building construction. While less technical than the research paper on which the chapter is based, it is probably more technical than would be preferred by a general audience.

Chương sáu trình bày các thông số về chiều cao các tòa nhà trong suốt thế kỉ 20 và sử dụng phân tích hồi quy để dự đoán việc xây dựng cao ốc. Trong khi chương này ít mang tính kỹ thuật hơn các bài nghiên cứu mà nó tham khảo, nó vẫn chứa khá nhiều thông tin chuyên ngành đối với một độc giả thông thường.

  • Tóm tắt thông tin và chọn đáp án

Đề bài hỏi: nhận định về chương 6 của sách?

Đoạn văn nói: thông tin trong sách có thể sẽ mang tính chuyên môn cao đối với số đông độc giả

  • Phân tích các lựa chọn:

A. It contains conflicting data. (Nó chứa các dữ liệu mâu thuẫn) => không nhắc đến sự mâu thuẫn

B. It focuses too much on possible trends. (Nó tập trung quá nhiều về các xu hướng dự đoán) => có nhắc đến trends (predict) nhưng không nói nó tập trung quá nhiều vào điều này 

C. It is too specialised for most readers. (Nó quá chuyên ngành đối với hầu hết độc giả) = more technical than would be preferred by a general audience

D. It draws on research that is out of date. (Nó được rút ra từ nghiên cứu đã lỗi thời) => không nhắc đến nghiên cứu nào lỗi thời

=> Đáp án cần chọn là C

Câu 30:   
What does Shester suggest about the chapters focusing on the 1920s building boom?
A. The information should have been organised differently.
B. More facts are needed about the way construction was financed.
C. The explanation that is given for the building boom is unlikely.
D. Some parts will have limited appeal to certain people.
  • Dịch nghĩa câu hỏi: Shester gợi ý điều gì về các chương tập trung vào thời kỳ bùng nổ những năm 1920s?
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 8, chú ý các từ khóa:

Chapters eight and nine focus on the birth of Midtown and the building boom of the 1920s. Chapter eight contains lengthy discussions of urban economic theory that may serve as a distraction to readers primarily interested in New York.

Chương tám và chương chín tập trung vào sự ra đời của khu Midtown và sự bùng nổ xây dựng các tòa nhà vào những năm 1920. Chương tám chứa nhiều cuộc thảo luận dài về học thuyết kinh tế đô thị mà nó dễ gây mất tập trung đối với những độc giả vốn chỉ quan tâm đến New York.

  • Tóm tắt thông tin và chọn đáp án

Đề bài hỏi: nhận định về thời kỳ bùng nổ những năm 1920s?

Đoạn văn nói: các chương này chứa nhiều thông tin có thể đi xa so với sở thích của những người chỉ quan tâm đến New York.

  • Phân tích các lựa chọn:

A. The information should have been organised differently. (Thông tin nên được sắp xếp theo các khác) => không nói về việc cần phải sắp xếp thông tin.

B. More facts are needed about the way construction was financed. (Cần thêm thông tin về cách mà các công trình xây dựng được cấp vốn) => không nhắc đến yếu tố tài chính nào

C. The explanation that is given for the building boom is unlikely. (Lời giải thích cho sự bùng nổ có vẻ không hợp lý) => không có nhận định là giải thích hợp lý hay không

D. Some parts will have limited appeal to certain people. (Một số phần có thể sẽ ít hấp dẫn hơn với một số đối tượng độc giả) = lengthy discussions may serve as a distraction to readers primarily interested in New York

=> Đáp án cần chọn là D

Câu 31:   What impresses Shester the most about the chapter on land values?A. the broad time period that is coveredB. the interesting questions that Barr asksC. the nature of the research into the topicD. the recommendations Barr makes for the future
  • Dịch nghĩa câu hỏi: Điều gì gây ấn tượng nhất với Shester trong chương về giá trị của đất?
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 10, chú ý các từ khóa:

In the final chapter (chapter 10), Barr discusses another of his empirical papers that estimates Manhattan land values from the mid-19th century to the present day. The data work that went into these estimations is particularly impressive.

Trong chương cuối cùng (Chương 10), Barr thảo luận những nghiên cứu thực nghiệm khác về dự đoán giá trị đất Manhattan từ giữa thế kỷ 19 đến ngày nay. Việc thu thập dữ liệu cho những dự đoán này đặc biệt ấn tượng.

  • Tóm tắt thông tin và chọn đáp án

Đề bài hỏi: điều gây ấn tượng nhất ở chương 10 là gì?

Đoạn văn nói: việc thu thập dữ liệu gây ấn tượng cho tác giả

  • Phân tích các lựa chọn:

A. the broad time period that is covered (khoảng thời gian rộng mà nó nhắc đến) => có nhắc đến thời gian nhưng tác giả không ấn tượng với điều này

B. the interesting questions that Barr asks (các câu hỏi thú vị mà Barr đưa ra) => không nhắc đến các câu hỏi 

C. the nature of the research into the topic (bản chất của việc nghiên cứu chủ đề này) = The data work that went into these estimations is particularly impressive

D. the recommendations Barr makes for the future (các đề xuất mà ông đưa ra trong tương lai) => không có thông tin về các đề xuất

=> Đáp án cần chọn là C

IELTS Reading. Questions 32-35

Questions 32-35
Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?
YES              if the statement agrees with the claims of the writer
NO               if the statement contradicts the claims of the writer
NOT GIVEN    if it is impossible to say what the writer thinks about this

32. The description in the first chapter of how New York probably looked from the air in the early 1600s lacks interest.
33. Chapters two and three prepare the reader well for material yet to come.
34. The biggest problem for many nineteenth-century New York immigrant neighbourhoods was a lack of amenities.
35. In the nineteenth century, New York’s immigrant neighbourhoods tended to concentrate around the harbour.

Cách tiếp cận, chiến thuật làm bài với dạng YES/ NO/ NOT GIVEN

  • Bước 1: Đọc các câu hỏi và gạch chân từ khóa
  • Bước 2: Sử dụng kỹ năng scanning tìm từ khóa đã gạch chân trong bài, chú ý đến các từ khóa cố định (ít có khả năng paraphrase), và đọc xung quanh các từ khóa đó.
  • Bước 3: Xác định các cụm từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc thông tin nào chưa đủ kết luận giữa các từ khóa trong câu hỏi và thông tin trong bài.

TIPS:

  • 1. Luôn ghi đầy đủ Yes/ No/ Not Given – đừng bao giờ viết tắt!
  • 2. Các câu có chứa trạng từ tần suất như ALWAYS, OFTEN, HARDLY, NEVER… thường sẽ là NO.
  • 3. Các câu có chứa lượng từ cực điểm như ALL, ONLY thường sẽ là NO.
  • 4. Các câu có chứa từ khuyết thiếu như SHOULD, MUST… thường sẽ là NO.
  • 5. Thứ tự của các câu hỏi sẽ follow đúng thứ tự thông tin trong bài đọc. Thế nên nếu đến câu nào mà tìm mãi tìm mãi không thấy thông tin thì ĐỪNG quay lại đọc từ đầu, hãy mạnh dạn chọn NOT GIVEN và làm tiếp câu sau.
  • 6. 100% những câu có đáp án YES/ NO sẽ chứa những từ đồng nghĩa (synonyms) hoặc là paraphrase (viết lại theo từ vựng, cấu trúc khác) của đoạn văn.
  • 7. KHÔNG BAO GIỜ chọn YES cho những câu mà 80% key words ở câu hỏi Y HỆT key words trong bài đọc.
  • 8. 90% dạng bài này sẽ có đủ các đáp án Yes/ No /Not given nên nếu bài của bạn đang chỉ có 2 lựa chọn thôi thì nên cân nhắc kỹ nhé!!

Giải thích chi tiết đáp án từng câu 32-35:

Câu 32:The description in the first chapter of how New York probably looked from the air in the early 1600s lacks interest.
  • Dịch nghĩa: Miêu tả trong chương đầu tiên về New York trông như thế nào từ trên không vào đầu những năm 1600 thiếu tính hấp dẫn.
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 2, chú ý các từ khóa:

Barr begins chapter one by taking the reader on a ‘helicopter time-machine’ ride-giving a fascinating account of how the New York landscape in 1609 might have looked from the sky.

Barr bắt đầu chương một bằng cách đưa người đọc lên ‘cỗ máy thời gian trực thăng’, và tường thuật một câu chuyện hấp dẫn về phong cảnh New York được nhìn từ phía trên cao vào năm 1609.

  • Tóm tắt thông tin và so sánh

Đề bài nêu: phần tường thuật thiếu tính hấp dẫn

Đoạn văn nói: một câu chuyện hấp dẫn

=> thông tin đối lập

=> Đáp án là NO

Câu 33:Chapters two and three prepare the reader well for material yet to come.
  • Dịch nghĩa: Chương 2 và 3 chuẩn bị trước cho độc giả kỹ càng về các tài liệu sau đó.
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 3, chú ý các từ khóa:

Both chapters are informative and well researched and set the stage for the economic analysis that comes later in the book.

Cả hai đều cung cấp nhiều thông tin và được nghiên cứu kỹ lưỡng và tạo tiền đề cho các phân tích kinh tế trong phần sau của cuốn sách.

  • Tóm tắt thông tin và so sánh

Đề bài nêu: hai chương đưa ra nhiều thông tin để chuẩn bị cho phần sau.

Đoạn văn nói: tạo tiền đề cho các phân tích phía sau của sách.

=> thông tin trùng khớp

=> Đáp án là YES

Câu 34:The biggest problem for many nineteenth-century New York immigrant neighbourhoods was a lack of amenities.
  • Dịch nghĩa: Vấn đề lớn nhất cho nhiều khu nhập cư ở New York vào thế ký 19 là sự thiếu hụt về cơ sở vật chất.
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 4, chú ý các từ khóa:

Chapter four focuses on immigration and the location of neighborhoods and tenements in the late 19th century. Barr identifies four primary immigrant enclaves and analyses their locations in terms of the amenities available in the area.

Chương bốn tập trung vào vấn đề nhập cư và vị trí của các khu dân cư và khu chung cư cũ cuối thế kỷ 19. Barr đưa ra bốn địa điểm chính cho người nhập cư và phân tích các địa điểm này về điều kiện cơ sở vật chất có sẵn

  • Tóm tắt thông tin và so sánh

Đề bài nêu: các khu nhập cư thiếu cơ sở vật chất

Đoạn văn có nói đến phân tích về yếu tố cơ sở vật chất, nhưng không nói rõ là thiếu.

=> Đáp án là NOT GIVEN

Câu 35:In the nineteenth century, New York’s immigrant neighbourhoods tended to concentrate around the harbour.
  • Dịch nghĩa: Vào thế ký 19, các khu nhập cư của New York có xu hướng tập trung xung quanh cảng.
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 4, chú ý các từ khóa:

Most of these enclaves were located on the least valuable land, between the industries located on the waterfront and the wealthy neighborhoods bordering Central Park.

Hầu hết các khu này đều nằm trên khu đất kém giá trị nhất, giữa các khu công nghiệp nằm bên bờ sông và các khu dân cư giàu có giáp Công viên Trung tâm.

  • Tóm tắt thông tin và so sánh

Đề bài nêu: các khu nhập cư thường tập trung xung quanh cảng.

Đoạn văn nói: thường nằm giữa khu công nghiệp và khu dân cư giàu có.

=> thông tin đối lập

=> Đáp án là NO

IELTS Reading. Questions 36-40

Questions 36-40Complete the summary using the list of phrases, A-J, below.
The bedrock mythIn chapter seven, Barr indicates how the lack of bedrock close to the surface does not explain why skyscrapers are absent from 36 …………………… . He points out that although the cost of foundations increases when bedrock is deep below the surface, this cannot be regarded as 37 ……………………, especially when compared to 38 …………………… .A particularly enjoyable part of the chapter was Barr’s account of how foundations are built. He describes not only how 39 …………………… are made possible by the use of caissons, but he also discusses their 40 …………………… . The chapter is well researched but relatively easy to understand.
A   development plans          
B   deep excavations
C   great distance                   
D   excessive expense
E   impossible tasks               
F   associated risks
G   water level                        
H   specific areas
I     total expenditure             
J    construction guidelines

Cách tiếp cận, chiến thuật làm bài với dạng điền hoàn thành đoạn tóm tắt có từ điền sẵn

  • Bước 1: Đọc đề bài và so sánh số câu hỏi và số lựa chọn cho sẵn, xác định có thể dùng được một lựa chọn nhiều lần hay không (với bài này là không)
  • Bước 2: Đọc đoạn tóm tắt, chú ý đến tiêu đề nếu có (The bedrock myth)
  • Bước 3: Dựa vào tiêu đề có thể xác định điểm bắt đầu của phần Summary trong bài, hoặc có thể đọc lướt qua câu đầu để xác định điểm bắt đầu.
  • Bước 4: Xác định thông tin cần điền ở mỗi câu, có thể đưa ra phán đoán
  • Bước 5: Sử dụng kỹ năng scanning tìm từ khóa đã gạch chân trong bài, chú ý đến các từ khóa cố định (ít có khả năng paraphrase), và đọc xung quanh các từ khóa đó.
  • Bước 6: Chú ý đến từ đúng từ loại và sát nghĩa nhất với thông tin cần điền đã xác định ở bước 4.
  • Bước 7: Đối chiếu từ cần điền đã xác định với các từ trong danh sách chọn. Chọn từ gần nghĩa nhất và đảm bảo đúng về ngữ pháp và ý nghĩa câu.

Note: Điền chữ cái chứ không điền cả cụm từ đi kèm, sẽ không được tính điểm.

Giải thích chi tiết đáp án từng câu 36-40:

Câu 36:In chapter seven, Barr indicates how the lack of bedrock close to the surface does not explain why skyscrapers are absent from …………………
  • Dịch nghĩa: Ở chương 7, Barr ám chỉ rằng việc thiếu nền đá gần mặt đất không giải thích được lý do tại sao các tòa nhà cao tầng lại vắng mặt ở ____
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 7, chú ý các từ khóa:

Chapter seven tackles the bedrock myth’, the assumption that the absence of bedrock close to the surface between Downtown and Midtown New York is the reason for skyscrapers not being built between the two urban centers.

Chương bảy đề cập về “câu chuyện nền đá”, giả định rằng sự vắng mặt của lớp nền đá gần bề mặt giữa Downtown và Midtown của New York là lý do mà các tòa nhà không được xây dựng giữa hai trung tâm đô thị này.

  • Tóm tắt thông tin và từ cần điền

Đề bài hỏi: các tòa nhà cao tầng không có mặt ở đâu?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

the lack of bedrock close to the surface = the absence of bedrock close to the surface

explain why skyscrapers are absent from _____ = the reason for skyscrapers not being built between the two urban centers

=> cần một lựa chọn mang ý nghĩa giống between the two urban centers

  • Đối chiếu với các lựa chọn cho sẵn ta có:

between the two urban centers = specific areas

=> Đáp án cần điền là: H

Câu 37:He points out that although the cost of foundations increases when bedrock is deep below the surface, this cannot be regarded as ………..
  • Dịch nghĩa: Ông chỉ ra rằng mặc dù chi phí của nền móng tăng khi nền đá sâu dưới mặt đất, điều này vẫn không được coi là _____
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 7, chú ý các từ khóa:

Barr argues that while deeper bedrock does increase foundation costs, these costs were neither prohibitively high nor were they large compared to the overall cost of building a skyscraper.

Barr cho rằng trong khi lớp nền đá sâu hơn làm tăng chi phí nền móng, thì những chi phí này không quá cao khi so với tổng chi phí xây dựng tòa nhà cao tầng. 

  • Tóm tắt thông tin và từ cần điền

Đề bài hỏi: chi phí nền móng không như thế nào kể cả khi có nền đá sâu?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

the cost of foundation increase when bedrock is deep = deeper bedrock does increase foundation costs

neither prohibitively high = cannot be regarded as _____

=> cần một lựa chọn mang ý nghĩa giống high cost (giá cao)

  • Đối chiếu với các lựa chọn cho sẵn ta có:

high cost = excessive expense

=> Đáp án cần điền là: D

Câu 38:He points out that although the cost of foundations increases when bedrock is deep below the surface, this cannot be regarded as excessive expensive especially when compared to ………………
  • Dịch nghĩa: Ông chỉ ra rằng mặc dù chi phí của nền móng tăng khi nền đá sâu dưới mặt đất, điều này vẫn không được coi là đắt, đặc biệt là khi so với _____.
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 7, chú ý các từ khóa:

Barr argues that while deeper bedrock does increase foundation costs, these costs were neither prohibitively high nor were they large compared to the overall cost of building a skyscraper.

Barr cho rằng trong khi lớp nền đá sâu hơn làm tăng chi phí nền móng, thì những chi phí này không quá cao khi so với tổng chi phí xây dựng tòa nhà cao tầng. 

  • Tóm tắt thông tin và từ cần điền

Đề bài hỏi: chi phí không đắt so với cái gì?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

the cost of foundation increase when bedrock is deep = deeper bedrock does increase foundation costs

nor were they large compared to = cannot be regarded as expensive compared to

=> cần một lựa chọn mang ý nghĩa giống the overall cost of building

  • Đối chiếu với các lựa chọn cho sẵn ta có:

the overall cost of building = total expenditure

=> Đáp án cần điền là: I

Câu 39:A particularly enjoyable part of the chapter was Barr’s account of how foundations are built. He describes not only how …………………… are made possible by the use of caissons.
  • Dịch nghĩa: Một phần đặc biệt thú vị của chương này và phần tường thuật của Barr về cách xây dựng nền móng. Ông ấy không chỉ miêu tả ______ có thể thực thi được bằng cách sử dụng thùng lặn.
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 7, chú ý các từ khóa:

What I enjoyed the most about this chapter was Barr’s discussion of how foundations are actually built. He describes the use of caissons, which enable workers to dig down for considerable distances, often below the water table, until they reach bedrock.

Điều tôi tâm đắc nhất về chương này là phần bàn luận của Barr về việc những nền móng thực sự được xây dựng như thế nào. Ông ấy miêu tả việc sử dụng thùng lặn giúp cho những công nhân đào khoảng cách sâu đáng kể, thường bên dưới mạch nước ngầm cho đến khi họ đụng vào nền đá. 

  • Tóm tắt thông tin và từ cần điền

Đề bài hỏi: việc sử dụng thùng lặn khiến cái gì khả thi?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

A particularly enjoyable part of the chapter = What I enjoyed the most about this chapter

Barr’s account of how foundations are built = Barr’s discussion of how foundations are actually built

made possible = enable

=> cần một lựa chọn mang ý nghĩa giống dig down for considerable distance

  • Đối chiếu với các lựa chọn cho sẵn ta có:

to dig down for considerable distance = deep excavations

=> Đáp án cần điền là: B

Câu 40:He describes not only how deep excavations are made possible by the use of caissons but he also discusses their …………………… .
  • Dịch nghĩa: Ông ấy không chỉ miêu tả việc đào sâu có thể thực thi được bằng cách sử dụng thùng lặn, mà còn thảo luận về _____ của chúng.
  • Đọc dữ liệu ở đoạn 7, chú ý các từ khóa:

Barr’s thorough technological history discusses not only how caissons work, but also the dangers involved.

Kiến thức chuyên sâu về lịch sử kỹ thuật của Barr không những bàn luận cách những thùng lặn hoạt động như thế nào mà còn đề cập những mối nguy hiểm liên quan.

  • Tóm tắt thông tin và từ cần điền

Đề bài hỏi: Barr còn thảo luận về khía cạnh nào của thùng lặn?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

the use of caissons = how caissons work

also discusses their ____ = but also the dangers involved

=> cần một lựa chọn mang ý nghĩa giống the dangers involved

  • Đối chiếu với các lựa chọn cho sẵn ta có:

the dangers involved = associated risks

=> Đáp án cần điền là: F

Bí quyết chinh phục IELTS Reading

Để đạt điểm cao trong IELTS Reading, bạn nên nắm rõ tips và chiến lược để làm bài với từng dạng đề cụ thể. Dù scanning và skimming là 2 kỹ năng nhất định phải dùng trong bài thi IELTS nhưng tùy từng dạng, chúng ta sẽ áp dụng ở những bước khác nhau.

Hãy tiếp tục theo dõi chuyên mục IELTS Reading của Universal Language Center và cùng tìm hiểu bí quyết chinh phục từng dạng đề thi IELTS Reading bạn nhé!

Để liên tục đánh giá trình độ hiện tại, hãy tham khảo bài thi tại đây: http://m.me/universal.edu.vn/

Hoặc tham dự thi thử bài thi IELTS IDP miễn phí tại các cơ sở của Universal Language Center:

  • Cơ Sở 01: 262 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
  • Cơ Sở 02: 114 Hoàng Như Tiếp, Long Biên, Hà Nội
  • Cơ Sở 03: 12/36 Phan Kế Bính, Ba Đình, Hà Nội
  • Cơ Sở 04: 619 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
  • Cơ Sở 05: 23 Tô Vĩnh Diện, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Cơ Sở 06: 222 Lý Nam Đế, Tân Quang, Tuyên Quang
  • VPTNĐK: 1/58 Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội

Tham khảo khóa học IELTS Cam kết đầu ra 7.5+ tại Universalhttps://universal.edu.vn/khoa-hoc/khoa-hoc-ielts-mastery/

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Khóa học nổi bật

Đảm bảo đầu ra IELTS 5.0 +. Tiếp tục bổ sung từ vựng tiếng Anh học thuật qua 5 chủ đề lớn, nâng cao ngữ pháp với 7 chủ điểm quan trọng và thành thạo phương pháp học IELTS từng kỹ năng
Danh mụcMục tiêuĐối tượngNỘI DUNG CHI TIẾT Mục tiêu Đối tượng NỘI DUNG CHI TIẾT Từ vựng Tăng tối thiểu 1.000 gốc từ vựng nâng cao với các chủ đề mở rộng như: – Công sở,– Du lịch,– Xã hội,– Giao thông,– Văn hoá.Mỗi Unit trong giáo trình đều có một bảng từ mới theo chủ đề, […]
Đảm bảo đầu ra IELTS 7.5+. Khóa học được thiết kế đặc biệt với các giáo trình nâng cao chuyên sâu nhằm cải thiện tối đa band điểm của toàn bộ các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Cung cấp toàn bộ các chiến thuật hiệu quả về Từ vựng, Ngữ pháp tốc độ làm bài và sự tự tin để bứt phá.
Đảm bào đầu ra TOEIC 600+. Cung cấp những chiến lược để xử lý từng loại câu hỏi theo từng chủ đề. Hoàn chỉnh hệ thống Âm (Phát âm, Trọng âm, Ngữ điệu, Nối âm) để ứng dụng vào kỹ năng Nghe và mở rộng thêm 2.000 gốc từ vựng chuyên ngành chắc chắn sẽ gặp trong bài thi TOEIC, đảm bảo Nghe hiểu tối thiểu 70% nội dung mỗi đoạn hội thoại với giọng bản ngữ. Thành thạo vận dụng Skimming và Scanning trong bài đọc nhằm hiểu trọn vẹn các chi tiết của bài đọc

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

    Đăng ký email để nhận bản tin IELTS mới nhất của chúng tôi. Xin cám ơn !
    Đăng ký nhận tin và tài liệu miễn phí