Test IELTS

Why We Need To Protect Polar Bears

21 Tháng Chín, 2023 | 148 lượt xem

Giải đề IELTS Reading Cambridge 16. Test 1. Passage 1. Why We Need To Protect Polar Bears. Tại sao chúng ta cần bảo vệ loài gấu Bắc Cực.

(Đoạn 1)

Polar bears are being increasingly threatened by the effects of climate change, but their disappearance could have far-reaching consequences. They are uniquely adapted to the extreme conditions of the Arctic Circle, where temperatures can reach -40°C. One reason for this is that they have up to 11 centimeters of fat underneath their skin. (Question 1) Humans with comparative levels of adipose tissue would be considered obese and would be likely to suffer from diabetes and heart disease. Yet the polar bear experiences no such consequences.

Gấu Bắc Cực đang ngày càng bị đe dọa do sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nhưng sự tuyệt chủng của chúng có thể gây ra những hậu quả sâu rộng. Chúng là một trong sốt ít các loài độc nhất mà có thể thích nghi với điều kiện khắc nghiệt của vùng Bắc Cực, nơi mà nhiệt độ có thể đạt đến -40°C. Một lý do để chúng có thể làm được điều này là nhờ lớp mỡ 11 cm dưới da. Con người với mức độ mỡ này sẽ được coi là béo phì và có khả năng mắc bệnh tiểu đường và bệnh tim. Tuy nhiên, gấu Bắc Cực không phải chịu đựng những căn bệnh như vậy.

(Đoạn 2)

A 2014 study by Shi Ping Liu and colleagues sheds light on this mystery. (Question 2) They compared the genetic structure of polar bears with that of their closest relatives from a warmer climate, the brown bears. This allowed them to determine the genes that have allowed polar bears to survive in one of the toughest environments on Earth. (Question 4) Liu and his colleagues found the polar bears had a gene known as APOB, which reduces levels of low-density lipoproteins (LDLS) – a form of ‘bad’ cholesterol. In humans, mutations of this gene are associated with increased risk of heart disease. Polar bears may therefore be an important study model to understand heart disease in humans.

Một nghiên cứu  năm 2014 của Shi Ping Liu và các đồng nghiệp đã làm sáng tỏ bí ẩn này. Họ đã so sánh cấu trúc di truyền của gấu Bắc cực với những loài thuộc họ hàng gần nhất của chúng từ khí hậu ấm hơn, là gấu nâu. Việc này cho phép họ xác định các gen cho phép gấu Bắc cực sống sót trong một trong những môi trường khắc nghiệt nhất trên Trái đất. Liu và các đồng nghiệp của ông đã tìm thấy những con gấu Bắc cực có một gen được gọi là APoB, làm giảm mức độ lipoprotein mật độ thấp (LDL) – một dạng cholesterol “xấu”. Ở người, đột biến của gen này có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Do đó, gấu Bắc cực có thể là một mô hình nghiên cứu quan trọng để hiểu bệnh tim ở người.

(Đoạn 3)

The genome of the polar bear may also provide the solution for another condition, one that particularly affects our older generation: osteoporosis. This is a disease where bones show reduced density, usually caused by insufficient exercise, reduced calcium intake or food starvation. Bone tissue is constantly being remodelled, meaning that bone is added or removed, depending on nutrient availability and the stress that the bone is under. Female polar bears, however, undergo extreme conditions during every pregnancy. Once autumn comes around, these females will dig maternity dens in the snow and will remain there throughout the winter, both before and after the birth of their cubs. (Question 5) This process results in about six months of fasting, where the female bears have to keep themselves and their cubs alive, depleting their own calcium and calorie reserves. Despite this, their bones remain strong and dense.

Bộ gen của gấu Bắc cực cũng có thể cung cấp giải pháp cho một căn bệnh khác, một căn bệnh đặc biệt ảnh hưởng đến những người lớn tuổi: loãng xương. Đây là một căn bệnh mà xương bị giảm mật độ, thường là do không hoạt động thể chất đầy đủ, thiếu canxi hoặc không đầy đủ chất dinh dưỡng. Mô xương liên tục được thay đổi, có nghĩa là xương được thêm vào hoặc loại bỏ, tùy thuộc vào sự sẵn có của chất dinh dưỡng và sự áp lực tác động lên xương. Gấu Bắc cực cái, tuy nhiên, trải qua điều kiện khắc nghiệt trong mỗi lần mang thai. Một khi mùa thu đến, những con cái này sẽ đào hang trong tuyết và sẽ ở đó suốt mùa đông, cả trước và sau khi sinh con. Quá trình này dẫn đến khoảng sáu tháng nhịn ăn, nơi những con gấu cái phải giữ cho bản thân và đàn con của chúng còn sống, trong tình trạng cạn kiệt nguồn dự trữ canxi và calo của chúng. Mặc dù vậy, xương của chúng vẫn mạnh mẽ và có mật độ dày.

(Đoạn 4)

Physiologists Alanda Lennox and Allen Goodship found an explanation for this paradox in 2008. They discovered that pregnant bears were able to increase the density of their bones before they started to build their dens. (Question 6) In addition, six months later, when they finally emerged from the den with their cubs, there was no evidence of significant loss of bone density. Hibernating brown bears do not have this capacity and must therefore resort to major bone reformation in the following spring. (Question 7) If the mechanism of bone remodelling in polar bears can be understood, many bedridden humans, and even astronauts, could potentially benefit.

Các nhà sinh lý học Alanda Lennox và Allen Goodship đã tìm ra lời giải thích cho nghịch lý này vào năm 2008. Họ phát hiện ra rằng gấu mang thai có thể làm tăng mật độ xương của chúng trước khi chúng bắt đầu xây dựng hang ổ. Ngoài ra, sáu tháng sau, khi chúng cùng đàn con bắt đầu ra ngoài hang, không có bằng chứng nào về việc mất mật độ xương bị giảm đi đáng kể. Gấu nâu ngủ đông không có khả năng này và do đó phải nhờ đến sự cải tạo xương lớn vào mùa xuân sau. Nếu cơ chế về tái cấu trúc xương của gấu Bắc Cực được làm rõ, nhiều bệnh nhân bị liệt hoặc các phi hành gia có thể được hưởng lợi.

(Đoạn 5)

The medical benefits of the polar bear for humanity certainly have their importance in our conservation efforts, but these should not be the only factors taken into consideration. We tend to want to protect animals we think are intelligent and possess emotions, such as elephants and primates. Bears, on the other hand, seem to be perceived as stupid and in many cases (Question 8) violent. And yet anecdotal evidence from the field challenges those assumptions, suggesting for example that polar bears have good problem-solving abilities. A male bear called GoGo in Tennoji Zoo, Osaka, has even been observed making use of a (Question 9) tool to manipulate his environment. The bear used a tree branch on multiple occasions to dislodge a piece of (Question 10) meat hung out of his reach. Problem-solving ability has also been witnessed in wild polar bears, although not as obviously as with GoGo. A calculated move by a male bear involved running and jumping onto barrels in an attempt to get to a (Question 11) photographer standing on a platform four metres high.

Những lợi ích y tế của gấu Bắc cực đối với nhân loại là một yếu tố khiến cho nỗ lực của chúng ta bảo tồn loài này trở nên quan trọng, nhưng đây không phải là yếu tố duy nhất mà chúng ta nên tính đến. Chúng ta có xu hướng muốn bảo vệ động vật mà chúng ta nghĩ là thông minh và sở hữu cảm xúc, chẳng hạn như voi và linh trưởng. Gấu, mặt khác, dường như được coi là ngu ngốc và trong nhiều trường hợp khá hung dữ. Tuy nhiên, có những bằng chứng chưa được kiểm chứng trong thực tế lại thách thức các giả định trên, chẳng hạn như việc cho thấy gấu bắc cực có khả năng giải quyết vấn đề tốt. Một con gấu đực được gọi là GoGo ở Sở thú Tennoji, Osaka, thậm chí đã được quan sát thấy sử dụng một công cụ để điều khiển môi trường của mình. Con gấu đã sử dụng một nhánh cây nhiều lần để lấy một miếng thịt treo ngoài tầm với của nó. Khả năng giải quyết vấn đề cũng đã được chứng kiến ở gấu bắc cực hoang dã, mặc dù không rõ ràng như với GoGo. Một động tác được tính toán bởi một con gấu đực bao gồm việc chạy và nhảy lên thùng để cố gắng tiếp cận một nhiếp ảnh gia đứng trên một nền tảng cao bốn mét.

(Đoạn 6)

In other studies, such as one by Alison Ames in 2008, polar bears showed deliberate and focused manipulation. For example, Ames observed bears putting objects in piles and then knocking them over in what appeared to be a (Question 12) game. The study demonstrates that bears are capable of agile and thought-out behaviours. These examples suggest bears have greater creativity and problem-solving abilities than previously thought.

Trong những nghiên cứu khác, như nghiên cứu của Alison Ames vào năm 2008, loài gấu Bắc Cực cho thấy sự kiểm soát có chủ ý và tập trung. Ví dụ , Ames đã quan sát những con gấu xếp đồ vật thành chồng sau đó xô đổ chúng như một trò chơi . Nghiên cứ chứng tỏ rằng những con gấu có khả năng chuyển động cơ thể nhanh nhẹn và có những hành vi biết tính toán trước. Những ví dụ này cho thấy loài gấu có khả năng sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề hơn chúng ta nghĩ.

(Đoạn 7)

As for emotions, while the evidence is once again anecdotal, many bears have been seen to hit out at ice and snow – seemingly out of (Question 13) frustration – when they have just missed out on a kill. Moreover, polar bears can form unusual relationships with other species, including playing with the dogs used to pull sleds in the Arctic. Remarkably, one hand-raised polar bear called Agee has formed a close relationship with her owner Mark Dumas to the point where they even swim together. This is even more astonishing since polar bears are known to actively hunt humans in the wild.

Về cảm xúc, trong khi bằng chứng một lần nữa chưa được kiểm chứng, rất nhiều con gấu đã được nhìn thấy trút giận băng và tuyết – có vẻ như vì chán nản – khi chúng vừa bỏ lỡ một con mồi. Hơn nữa, loài gấu Bắc cực còn có thể hình thành những mối quan hệ lạ lùng với các loài khác, bao gồm việc chơi với những con chó được dùng để kéo xe trượt tuyết ở Bắc cực. Đáng chú ý, một con gấu Bắc Cực được nuôi dưỡng bởi con người tên là Agee đã hình thành một mối quan hệ gắn bó với chủ của nó Mark Dumas đến mức họ thậm chí còn bơi cùng nhau. Đây là một điều vô cùng kinh ngạc bởi lẽ trước đây gấu Bắc cực được cho là sẽ tấn công con người trong môi trường hoang dã.

(Đoạn 8)

If climate change were to lead to their extinction, this would mean not only the loss of potential breakthroughs in human medicine, but more importantly, the disappearance of an intelligent, majestic animal.

Nếu sự biến đổi khí hậu dẫn đến sự tuyệt chủng của chúng, điều này không chỉ có nghĩa là chúng ta sẽ mất đi những phát hiện có tiềm năng đột phá trong y học, mà hơn thế nữa, là sự biến mất của một giống loài thông minh và oai hùng.

IELTS Reading. Questions 1-7

Questions 1-7

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 1-7 on your answer sheet, write

TRUE               if the statement agrees with the information

FALSE              if the statement contradicts the information

NOT GIVEN    if there is no information on this

Giải thích đáp án các câu 1-7 :

Câu 1:

Polar bears suffer from various health problems due to the build-up of fat under their skin.

=> Đáp án Câu 1: FALSE

Dẫn chứng trong đoạn 1: 

Thông tin đối lập trong câu hỏi và trong bài văn:

Trong câu hỏi:suffer from various health problemsTrong bài văn experiences no such consequences 

Câu 2:

The study done by Liu and his colleagues compared different groups of polar bears.

=> Đáp án Câu 2: FALSE

Dẫn chứng trong đoạn 2: 

Thông tin đối lập trong câu hỏi và trong bài văn:

Trong câu hỏi:compared different groups of polar bears (so sánh với nhiều loài gấu)Trong bài văn compared with their closest relatives – the brown bears (chỉ so sánh với loài gấu nâu)

Câu 3:

Liu and colleagues were the first researchers to compare polar bears and brown bears genetically.

=> Đáp án Câu 3: NOT GIVEN

Dẫn chứng trong đoạn 2: 

They compared the genetic structure of polar bears with that of their closest relatives from a warmer climate, the brown bears.

Đoạn văn có nhắc đến thông tin so sánh gen 2 loài, nhưng không nói đây là nhóm nghiên cứu đầu tiên làm việc đó.

Câu 4:

Polar bears are able to control their levels of ‘bad’ cholesterol by genetic means.

=> Đáp án Câu 4: TRUE

Dẫn chứng trong đoạn 2: 

Thông tin trùng khớp trong câu hỏi và trong bài văn:

Trong câu hỏi:genetic meanscontrol their levels of ‘bad’ cholesterolTrong bài văn a gene known as APOBreduces levels of low-density lipoproteins – a form of ‘bad’ cholesterol

Câu 5:

Female polar bears are able to survive for about six months without food.

=> Đáp án Câu 5: TRUE

Dẫn chứng trong đoạn 3: 

Thông tin trùng khớp trong câu hỏi và trong bài văn:

Trong câu hỏi:survive for about six months without foodTrong bài văn about six months of fasting … to keep themselves and their cubs alive(fasting = nhịn ăn)

Câu 6:

It was found that the bones of female polar bears were very weak when they came out of their dens in spring.

=> Đáp án Câu 6: FALSE

Dẫn chứng trong đoạn 4: 

Thông tin đối lập trong câu hỏi và trong bài văn:

Trong câu hỏi:the bones were very weakTrong bài văn no evidence of significant loss of bone density

Câu 7:

The polar bear’s mechanism for increasing bone density could also be used by people one day.  

=> Đáp án Câu 7: TRUE

Dẫn chứng trong đoạn 4: 

Thông tin trùng khớp trong câu hỏi và trong bài văn:

Trong câu hỏi:mechanism for increasing bone densitycould also be used by people one dayTrong bài văn mechanism of bone remodellingmany bedridden humans, and even astronauts, could potentially benefit

IELTS Reading. Questions 8-13

Questions 8-13

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Giải thích đáp án các câu 8-13 :

Câu 8:

People think of bears as unintelligent and 8 ………………. . However, this may not be correct.

=> Đáp án Câu 8: violent

Dẫn chứng trong đoạn 5: 

Bears, on the other hand, seem to be perceived as stupid and in many cases violent.

think of = perceived as

unintelligent = stupid

Câu 9:

In Tennoji Zoo, a bear has been seen using a branch as a ……….

=> Đáp án Câu 9: tool

Dẫn chứng trong đoạn 5: 

A male bear called GoGo in Tennoji Zoo, Osaka, has even been observed making use of a tool to manipulate his environment. The bear used a tree branch on multiple occasions to …

a bear = a female bear called Gogo

using a branch as = making use of/ used a tree branch

Câu 10:

This allowed him to knock down some ……………….

=> Đáp án Câu 10: meat

Dẫn chứng trong đoạn 5: 

The bear used a tree branch on multiple occasions to dislodge a piece of meat hung out of his reach.

him = the bear

knock down = dislodge

some = a piece of

Câu 11:

A wild polar bear worked out a method of reaching a platform where a ………………. was located.

=> Đáp án Câu 11: photographer

Dẫn chứng trong đoạn 5: 

A calculated move by a male bear involved running and jumping onto barrels in an attempt to get to a photographer standing on a platform four metres high.

worked out = calculated move

a method of reaching = running and jumping onto barrels

where a photographer was located = a photographer standing on

Câu 12:

Polar bears have displayed behaviour such as conscious manipulation of objects and activity similar to a ………………

=> Đáp án Câu 12: game

Dẫn chứng trong đoạn 6: 

In other studies, such as one by Alison Ames in 2008, polar bears showed deliberate and focused manipulation. For example, Ames observed bears putting objects in piles and then knocking them over in what appeared to be a game.

displayed = showed

conscious manipulation = deliberate and focussed manipulation

activity similar to a = what appeared to be 

Câu 13:

They may make movements suggesting………………. if disappointed when hunting.

=> Đáp án Câu 13: frustration

Dẫn chứng trong đoạn 7: 

… many bears have been seen to hit out at ice and snow – seemingly out of frustration – when they have just missed out on a kill.

make movements = hit out at ice and snow

when hunting = on a kill

suggesting = seemingly out of

Bí quyết chinh phục IELTS Reading

Để đạt điểm cao trong IELTS Reading, bạn nên nắm rõ tips và chiến lược để làm bài với từng dạng đề cụ thể. Dù scanning và skimming là 2 kỹ năng nhất định phải dùng trong bài thi IELTS nhưng tùy từng dạng, chúng ta sẽ áp dụng ở những bước khác nhau.

Hãy tiếp tục theo dõi chuyên mục IELTS Reading của Universal Language Center và cùng tìm hiểu bí quyết chinh phục từng dạng đề thi IELTS Reading bạn nhé!

Để liên tục đánh giá trình độ hiện tại, hãy tham khảo bài thi tại đây: http://m.me/universal.edu.vn/

Hoặc tham dự thi thử bài thi IELTS IDP miễn phí tại các cơ sở của Universal Language Center:

  • Cơ Sở 01: 262 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
  • Cơ Sở 02: 114 Hoàng Như Tiếp, Long Biên, Hà Nội
  • Cơ Sở 03: 12/36 Phan Kế Bính, Ba Đình, Hà Nội
  • Cơ Sở 04: 619 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
  • Cơ Sở 05: 23 Tô Vĩnh Diện, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Cơ Sở 06: 222 Lý Nam Đế, Tân Quang, Tuyên Quang
  • VPTNĐK: 1/58 Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội

Tham khảo khóa học IELTS Cam kết đầu ra 7.5+ tại Universalhttps://universal.edu.vn/khoa-hoc/khoa-hoc-ielts-mastery/

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Khóa học nổi bật

Đảm bảo đầu ra IELTS 5.0 +. Tiếp tục bổ sung từ vựng tiếng Anh học thuật qua 5 chủ đề lớn, nâng cao ngữ pháp với 7 chủ điểm quan trọng và thành thạo phương pháp học IELTS từng kỹ năng
Danh mụcMục tiêuĐối tượngNỘI DUNG CHI TIẾT Mục tiêu Đối tượng NỘI DUNG CHI TIẾT Từ vựng Tăng tối thiểu 1.000 gốc từ vựng nâng cao với các chủ đề mở rộng như: – Công sở,– Du lịch,– Xã hội,– Giao thông,– Văn hoá.Mỗi Unit trong giáo trình đều có một bảng từ mới theo chủ đề, […]
Đảm bảo đầu ra IELTS 7.5+. Khóa học được thiết kế đặc biệt với các giáo trình nâng cao chuyên sâu nhằm cải thiện tối đa band điểm của toàn bộ các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Cung cấp toàn bộ các chiến thuật hiệu quả về Từ vựng, Ngữ pháp tốc độ làm bài và sự tự tin để bứt phá.
Đảm bào đầu ra TOEIC 600+. Cung cấp những chiến lược để xử lý từng loại câu hỏi theo từng chủ đề. Hoàn chỉnh hệ thống Âm (Phát âm, Trọng âm, Ngữ điệu, Nối âm) để ứng dụng vào kỹ năng Nghe và mở rộng thêm 2.000 gốc từ vựng chuyên ngành chắc chắn sẽ gặp trong bài thi TOEIC, đảm bảo Nghe hiểu tối thiểu 70% nội dung mỗi đoạn hội thoại với giọng bản ngữ. Thành thạo vận dụng Skimming và Scanning trong bài đọc nhằm hiểu trọn vẹn các chi tiết của bài đọc

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

    Đăng ký email để nhận bản tin IELTS mới nhất của chúng tôi. Xin cám ơn !
    Đăng ký nhận tin và tài liệu miễn phí