Test IELTS

Stadiums: past, present and future

16 Tháng Chín, 2023 | 198 lượt xem

Giải chi tiết bài thi IELTS Reading Cambridge 17. Test 1. Passage 2. Stadiums: past, present and future. Sân vận động: ngày xưa, ngày nay và trong tương lai .

(Đoạn A)
Stadiums are among the oldest forms of urban architecture: vast stadiums where the public could watch sporting events were at the centre of western city life as far back as the ancient Greek and Roman Empires, well before the construction of the great medieval cathedrals and the grand 19th- and 20th-century railway stations which dominated urban skylines in later eras.

Sân Vận động là một trong những hình thức lâu đời nhất của kiến trúc đô thị: những sân vận động lớn, nơi công chúng có thể xem các sự kiện thể thao được coi là một phần trọng tâm trong cuộc sống các đô thị phương Tây, bắt đầu từ thời Hy Lạp cổ đại và Đế chế La Mã, thậm chí tồn tại rất lâu trước sự ra đời của các nhà thờ thời trung cổ và những ga tàu lớn của thế kỷ 19-20, mà sau này được coi là những công trình vươn tới đường chân trời ở các đô thị.

Today, however, stadiums are regarded with growing scepticism. Construction costs can soar above £1 billion, and stadiums finished for major events such as the Olympic Games or the FIFA World Cup have notably fallen into disuse and disrepair.

Tuy nhiên, ngày nay, các sân vận động được đặt dưới những sự hoài nghi ngày càng gia tăng. Chi phí xây dựng có thể tăng vọt trên 1 tỷ bảng anh, và các sân vận động đã hoàn thành cho các sự kiện lớn như Thế Vận hội Olympic hoặc Fifa World Cup đáng chú ý đã không còn được sử dụng và hư hỏng.

But this need not be the case. History shows that stadiums can drive urban development and adapt to the culture of every age. Even today, architects and planners are finding new ways to adapt the mono-functional sports arenas which became emblematic of modernisation during the 20th century.

Nhưng điều này hẳn là không chính xác. Lịch sử cho thấy các sân vận động có thể thúc đẩy sự phát triển đô thị và chúng có thể thích nghi để phù hợp với mọi độ tuổi. Cho đến hôm nay, các kiến trúc sư và nhà quy hoạch vẫn đang nghiên cứu những cách mới để điều chỉnh các đấu trường thể thao đơn chức năng đã trở thành biểu tượng của hiện đại hóa trong thế kỷ 20.

(Đoạn B)

The amphitheatre of Arles in southwest France, with a capacity of 25,000 spectators, is perhaps the best example of just how versatile stadiums can be. Built by the Romans in 90 AD, it became a fortress with four towers after the fifth century, and was then transformed into a village containing more than 200 houses. With the growing interest in conservation during the 19th century, it was converted back into an arena for the staging of bullfights, thereby returning the structure to its original use as a venue for public spectacles.

Sân khấu ngoài trời Arles ở tây Nam Nước Pháp, với sức chứa 25.000 khán giả, có lẽ là ví dụ điển hình nhất về việc các sân vận động linh hoạt có thể như thế nào. Được xây dựng bởi Người La mã vào năm 90 sau Công nguyên, nó trở thành một pháo đài với bốn tòa tháp sau thế kỷ thứ năm, và sau đó được chuyển thành một ngôi làng chứa hơn 200 ngôi nhà. Khi vấn đề bảo tồn kiến trúc ngày càng được quan tâm trong thế kỷ 19, sân khấu đã được chuyển đổi trở lại thành một đấu trường cho việc dàn dựng các trận đấu bò, do đó đưa nơi này trở lại với chức năng ban đầu của nó là địa điểm của các sự kiện quần chúng.

Another example is the imposing arena of Verona in northern Italy, with space for 30,000 spectators, which was built 60 years before the Arles amphitheatre and 40 years before Rome’s famous Colosseum. It has endured the centuries and is currently considered one of the world’s prime sites for opera, thanks to its outstanding acoustics.

Một ví dụ khác là đấu trường lớn ở Verona ở miền bắc Nước Ý, với không gian cho 30.000 khán giả, được xây dựng 60 năm trước nhà hát Arles và 40 năm trước Đấu Trường La mã nổi tiếng. Nó đã trải qua nhiều thế kỷ và hiện được coi là một trong những địa điểm chính của thế giới cho opera, nhờ vào hệ thống âm thanh nổi bật của nó.

(Đoạn C)

The area in the centre of the Italian town of Lucca, known as the Piazza dell’Anfiteatro, is yet another impressive example of an amphitheatre becoming absorbed into the fabric of the city. The site evolved in a similar way to Arles and was progressively filled with buildings from the Middle Ages until the 19th century, variously used as houses, a salt depot and a prison. But rather than reverting to an arena, it became a market square, designed by Romanticist architect Lorenzo Nottolini. Today, the ruins of the amphitheatre remain embedded in the various shops and residences surrounding the public square.

Khu vực ở trung tâm thị trấn Lucca của ý, được biết với tên gọi là Piazza dell ‘ Anfiteatro, là một ví dụ ấn tượng khác về một sân khấu ngoài trời mà được coi là một phần của văn hóa thành phố. Địa điểm này phát triển theo cách tương tự như Arles và theo thời gian chứng kiến sự ra đời các tòa nhà Từ Thời Trung Cổ cho đến thế kỷ 19, được sử dụng đa dạng như nhà ở, kho muối và nhà tù. Nhưng thay vì trở lại một đấu trường, nó đã trở thành một khu chợ lớn, được thiết kế bởi kiến trúc sư theo chủ nghĩa lãng mạn Lorenzo Nottolini. Ngày nay, phong cách kiến trúc của sân khấu vẫn được thể hiện trong các cửa hàng và nhà ở khác nhau xung quanh quảng trường công cộng.

(Đoạn D)

There are many similarities between modern stadiums and the ancient amphitheatres intended for games. But some of the flexibility was lost at the beginning of the 20th century, as stadiums were developed using new products such as steel and reinforced concrete, and made use of bright lights for night-time matches.

Có khá nhiều điểm tương đồng giữa các sân vận động hiện đại và các đấu trường cổ dành cho các môn thể thao. Nhưng vào đầu thế kỷ 20, sự linh hoạt trong thiết kế đã không còn được giữ lại, vì các sân vận động được phát triển bằng cách sử dụng các vật liệu mới như thép và bê tông, và đèn sáng cho các trận đấu ban đêm.

Many such stadiums are situated in suburban areas, designed for sporting use only and surrounded by parking lots. These factors mean that they may not be as accessible to the general public, require more energy to run and contribute to urban heat.

Các sân vận động như vậy thường nằm ở các khu vực ngoại ô, chỉ được thiết kế để sử dụng cho thi đấu thể thao và được bao quanh bởi các bãi đậu xe. Những yếu tố này có nghĩa là chúng sẽ trở nên khó tiếp cận với quần chúng, đòi hỏi nhiều năng lượng hơn để hoạt động và góp phần vào sự nóng lên của khu vực thành thị.

(Đoạn E)

But many of today’s most innovative architects see scope for the stadium to help improve the city. Among the current strategies, two seem to be having particular success: the stadium as an urban hub, and as a power plant.

Tuy nhiên, nhiều kiến trúc sư sáng tạo nhất hiện nay đã nhìn ra được các khía cạnh để một sân vận động có thể giúp phát triển thành phố. Trong số các kế hoạch hiện tại, hai chiến lược được đánh giá là thành công đặc biệt là: sân vận động được sử dụng như một trung tâm đô thị, và sử dụng như một nhà máy điện.

There’s a growing trend for stadiums to be equipped with public spaces and services that serve a function beyond sport, such as hotels, retail outlets, conference centres, restaurants and bars, children’s playgrounds and green space. Creating mixed-use developments such as this reinforces compactness and multi-functionality, making more efficient use of land and helping to regenerate urban spaces.

Xu hướng ngày càng phổ biến hiện nay là các sân vận động được trang bị với các không gian chung và các dịch vụ công cộng, phục vụ nhiều mục đích hơn là chỉ thi đấu thể thao, chẳng hạn như khách sạn, cửa hàng bán lẻ, trung tâm hội nghị, nhà hàng và quán bar, sân chơi trẻ em và không gian xanh. Việc tạo ra sự phát triển sử dụng hỗn hợp như vậy giúp thúc đẩy yếu tố nhỏ gọn và đa chức năng, sử dụng đất hiệu quả hơn và giúp tái tạo không gian đô thị.

This opens the space up to families and a wider cross-section of society, instead of catering only to sportspeople and supporters. There have been many examples of this in the UK: the mixed-use facilities at Wembley and Old Trafford have become a blueprint for many other stadiums in the world.

Việc này giúp mở rộng hơn không gian cho các gia đình, và nhiều đối tượng đa dạng hơn trong xã hội, thay vì chỉ phục vụ cho người chơi thể thao và những người hâm mộ thể thao. Chúng ta có thể thấy nhiều ví dụ ở Anh: các cơ sở thể thao đa chức năng như tại Wembley Và Old Trafford đã trở thành một hình mẫu cho nhiều sân vận động khác trên thế giới.

(Đoạn F)

The phenomenon of stadiums as power stations has arisen from the idea that energy problems can be overcome by integrating interconnected buildings by means of a smart grid, which is an electricity supply network that uses digital communications technology to detect and react to local changes in usage, without significant energy losses. Stadiums are ideal for these purposes, because their canopies have a large surface area for fitting photovoltaic panels and rise high enough (more than 40 metres) to make use of micro wind turbines.

Hiện tượng sử dụng sân vận động như các nhà máy điện nảy sinh từ ý tưởng rằng các vấn đề về năng lượng có thể được khắc phục bằng cách tích hợp các tòa nhà được kết nối với nhau bằng lưới điện thông minh, là mạng lưới cung cấp điện sử dụng công nghệ truyền thông kỹ thuật số để phát hiện và phản ứng với sự thay đổi trong nhu cầu sử dụng điện của địa phương. Sân vận động là nơi lý tưởng cho những mục đích này, bởi vì chúng có diện tích bề mặt lớn để lắp các tấm quang điện và đủ chiều cao (hơn 40 mét) để sử dụng tuabin gió siêu nhỏ.

Freiburg Mage Solar Stadium in Germany is the first of a new wave of stadiums as power plants, which also includes the Amsterdam Arena and the Kaohsiung Stadium. The latter, inaugurated in 2009, has 8,844 photovoltaic panels producing up to 1.14 GWh of electricity annually. This reduces the annual output of carbon dioxide by 660 tons and supplies up to 80 percent of the surrounding area when the stadium is not in use. This is proof that a stadium can serve its city, and have a decidedly positive impact in terms of reduction of CO2 emissions.

Sân vận động năng lượng mặt trời Freiburg Mage Ở Đức là sân vận động đầu tiên trong một làn sóng sân vận động mới với tư cách là nhà máy điện, bao gồm đấu trường Amsterdam và sân vận động Kaohsiung. Sau này, được khánh thành vào năm 2009, có 8.844 tấm quang điện sản xuất tới 1,14 GWh điện hàng năm. Điều này làm giảm sản lượng carbon dioxide hàng năm tới 660 tấn và cung cấp tới 80% điện cho khu vực xung quanh khi sân vận động không được sử dụng. Đây là bằng chứng cho thấy một sân vận động có thể phục vụ thành phố của nó và có tác động tích cực quyết định về việc giảm lượng khí thải CO2.

(Đoạn G)

Sporting arenas have always been central to the life and culture of cities. In every era, the stadium has acquired new value and uses: from military fortress to residential village, public space to theatre and most recently a field for experimentation in advanced engineering. The stadium of today now brings together multiple functions, thus helping cities to create a sustainable future.

Các đấu trường thể thao đã và đang luôn là trung tâm văn hóa và đời sống của các thành phố. Trong mọi thời đại, sân vận động đã đạt được các giá trị và công dụng mới: từ pháo đài quân sự đến làng dân cư, không gian công cộng đến nhà hát và gần đây nhất là một thử nghiệm trong lĩnh vực công nghệ tiên tiến. Sân vận động ngày nay tập hợp nhiều chức năng, do đó giúp các thành phố tạo ra một tương lai bền vững.

IELTS Reading. Questions 14 -17

Questions 14 – 17
Reading Passage 2 has seven paragraphs, A-G.
Which section contains the following information?
NB   You may use any letter more than once.
14   a mention of negative attitudes towards stadium building projects
15   figures demonstrating the environmental benefits of a certain stadium
16   examples of the wide range of facilities available at some new stadiums
17   reference to the disadvantages of the stadiums built during a certain era

Cách tiếp cận, chiến thuật làm bài với dạng bài ghép thông tin

  • Bước 1: Đọc đề bài và xác định có thể được dùng các đoạn văn nhiều lần hay không (với bài này là có thể – You may use any letter more than once)
  • Bước 2: Đọc các thông tin và gạch chân từ khóa.
  • Bước 3: Đọc lướt (skim) các đoạn văn để tìm ý chính từng đoạn, có thể ghi tóm tắt các ý chính bằng 3-4 từ keywords ở đầu mỗi đoạn văn.
  • Bước 4: Đọc lại các thông tin trong câu hỏi và đối chiếu với các ý chính đã rút ra được sau khi skim, xác định (các) đoạn có khả năng chứa thông tin đó nhất.
  • Bước 5: Đọc lại (các) đoạn văn xác định chính xác các keywords quan trọng trong câu hỏi đều được tìm thấy trong đoạn văn đó. Chú ý rằng các keywords này thường sẽ được paraphrase.

Tips: 

  • Do dạng bài này dùng đến kỹ năng skim và scan cùng lúc, khá mất thời gian nên thường để làm sau các dạng bài khác.
  • Tuy nhiên, nếu bạn có tốc độ đọc skim tốt thì vẫn có thể làm bài này trước, vì sẽ có lợi cho các dạng câu hỏi sau đó.

Giải thích đáp án chi tiết câu 14-17

Câu 14: a mention of negative attitudes towards stadium building projects
  • Dịch nghĩa: một thông tin về các thái độ tiêu cực đối với các dự án xây dựng sân vận động.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn A, chú ý các từ khóa:

Today, however, stadiums are regarded with growing scepticism. Construction costs can soar above £1 billion, and stadiums finished for major events such as the Olympic Games or the FIFA World Cup have notably fallen into disuse and disrepair.

Tuy nhiên, ngày nay, các sân vận động được đặt dưới những sự hoài nghi ngày càng gia tăng. Chi phí xây dựng có thể tăng vọt trên 1 tỷ bảng anh, và các sân vận động đã hoàn thành cho các sự kiện lớn như Thế Vận hội Olympic hoặc Fifa World Cup đáng chú ý đã không còn được sử dụng và hư hỏng.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: các thái độ tiêu cực về sân vận động

Đoạn văn nhắc đến:

negative attitudes = scepticism (construction costs, disuse and disrepair…)

stadium building projects = stadiums (finished for major events)

=> đủ thông tin theo đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn A

Câu 15: figures demonstrating the environmental benefits of a certain stadium
  • Dịch nghĩa: các số liệu chứng minh cho lợi ích về mặt môi trưởng của một sân vận động cụ thể
  • Đọc dữ liệu ở đoạn F, chú ý các từ khóa:

Freiburg Mage Solar Stadium in Germany is the first of a new wave of stadiums as power plants, which also includes the Amsterdam Arena and the Kaohsiung Stadium. The latter, inaugurated in 2009, has 8,844 photovoltaic panels producing up to 1.14 GWh of electricity annually. This reduces the annual output of carbon dioxide by 660 tons and supplies up to 80 percent of the surrounding area when the stadium is not in use.

Sân vận động năng lượng mặt trời Freiburg Mage Ở Đức là sân vận động đầu tiên trong một làn sóng sân vận động mới với tư cách là nhà máy điện, bao gồm đấu trường Amsterdam và sân vận động Kaohsiung. Sau này, được khánh thành vào năm 2009, có 8.844 tấm quang điện sản xuất tới 1,14 GWh điện hàng năm. Điều này làm giảm sản lượng carbon dioxide hàng năm tới 660 tấn và cung cấp tới 80% điện cho khu vực xung quanh khi sân vận động không được sử dụng

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: số liệu về lợi ích môi trường của một sân vận động

Đoạn văn nhắc đến:

figures = 8,844, 1.14 GWh, 660 tons, 80 percent…

environmental benefits = reduces the annual output of carbon dioxide

a certain stadium = the latter (Kaohsiung stadium)

=> đủ thông tin đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn F

Câu 16: examples of the wide range of facilities available at some new stadiums
  • Dịch nghĩa: các ví dụ về cơ sở vật chất đa dạng có sẵn ở các sân vận động mới
  • Đọc thông tin ở đoạn E, chú ý các từ khóa:

There’s a growing trend for stadiums to be equipped with public spaces and services that serve a function beyond sport, such as hotels, retail outlets, conference centres, restaurants and bars, children’s playgrounds and green space

Xu hướng ngày càng phổ biến hiện nay là các sân vận động được trang bị với các không gian chung và các dịch vụ công cộng, phục vụ nhiều mục đích hơn là chỉ thi đấu thể thao, chẳng hạn như khách sạn, cửa hàng bán lẻ, trung tâm hội nghị, nhà hàng và quán bar, sân chơi trẻ em và không gian xanh.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu: các ví dụ về cơ sở vật chất ở sân vận động

Đoạn văn nhắc đến

examples of wide range of facilities = hotels, retail outlets, conference centres…

new stadiums = growing trends for stadiums (tức là các xu hướng của các sân vận động mới, gần đây)

=> đủ thông tin đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn E

Câu 17: reference to the disadvantages of the stadiums built during a certain era
  • Dịch nghĩa: thông tin về các bất lợi của những sân vận động được xây trong một giai đoạn cụ thể
  • Đọc dữ liệu ở đoạn D, chú ý các từ khóa:

… But some of the flexibility was lost at the beginning of the 20th century, as stadiums were developed using new products such as steel and reinforced concrete, and made use of bright lights for night-time matches. Many such stadiums are situated in suburban areas, designed for sporting use only and surrounded by parking lots. These factors mean that they may not be as accessible to the general public, require more energy to run and contribute to urban heat.

Nhưng vào đầu thế kỷ 20, sự linh hoạt trong thiết kế đã không còn được giữ lại, vì các sân vận động được phát triển bằng cách sử dụng các vật liệu mới như thép và bê tông, và đèn sáng cho các trận đấu ban đêm. Các sân vận động như vậy thường nằm ở các khu vực ngoại ô, chỉ được thiết kế để sử dụng cho thi đấu thể thao và được bao quanh bởi các bãi đậu xe. Những yếu tố này có nghĩa là chúng sẽ trở nên khó tiếp cận với quần chúng, đòi hỏi nhiều năng lượng hơn để hoạt động và góp phần vào sự nóng lên của khu vực thành thị.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu: các bất lợi của sân vận động trong một giai đoạn

Đoạn văn nhắc đến

disadvantages = factors (not be as accessible, require more energy…)

certain era = beginning of the 20th century

=> đủ thông tin đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn D

IELTS Reading Questions 18 – 22

Questions 18 – 22
Complete the summary below.
Write ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Roman amphitheatres

The Roman stadium of Europe have proved very versatile. The amphitheatre of Arles, for example, was converted first into a 18 ……………………, then into a residential area and finally into an arena where spectators could watch 19…………………… . Meanwhile, the arena in Verona, one of the oldest Roman amphitheatres, is famous today as a venue where 20 …………………… is performed. The site of Lucca’s amphitheatre has also been used for many purposes over the centuries, including the storage of 21 …………………… . It is now a market square with 22 …………………… and homes incorporated into the remains of the Roman amphitheatre.

Cách tiếp cận, chiến thuật làm bài với dạng điền hoàn thành đoạn tóm tắt

  • Bước 1: Đọc đề bài và xác định giới hạn từ (ONE WORD)
  • Bước 2: Đọc đoạn tóm tắt, chú ý đến tiêu đề nếu có
  • Bước 3: Dựa vào tiêu đề có thể xác định điểm bắt đầu của phần Summary trong bài, hoặc có thể đọc lướt qua câu đầu để xác định điểm bắt đầu.
  • Bước 4: Xác định thông tin cần điền ở mỗi câu, có thể đưa ra phán đoán
  • Bước 5: Sử dụng kỹ năng scanning tìm từ khóa đã gạch chân trong bài, chú ý đến các từ khóa cố định (ít có khả năng paraphrase), và đọc xung quanh các từ khóa đó.
  • Bước 6: Chú ý đến từ đúng từ loại và sát nghĩa nhất với thông tin cần điền đã xác định ở bước 4.
  • Bước 7: Chọn từ để điền, check lại ý nghĩa của câu hợp lý và đảm bảo không vượt quá giới hạn từ.

Giải thích đáp án chi tiết câu 18-22

Câu 18: The amphitheatre of Arles, for example, was converted first into a 18_____, then into a residential area and finally into an arena where spectators could watch 19_____.
  • Dịch nghĩa: Ví dụ, sân khấu ngoài trời Arles, ban đầu được biến thành một ____, sau đó là một khu cư dân và cuối cùng là một đấu trường nơi mà các cổ động viên có thể xem ____
  • Đọc dữ liệu ở đoạn B, chú ý các từ khóa

The amphitheatre of Arles in southwest France, with a capacity of 25,000 spectators, is perhaps the best example of just how versatile stadiums can be. Built by the Romans in 90 AD, it became a fortress with four towers after the fifth century, and was then transformed into a village containing more than 200 houses.

Sân khấu ngoài trời Arles ở tây Nam Nước Pháp, với sức chứa 25.000 khán giả, có lẽ là ví dụ điển hình nhất về việc các sân vận động linh hoạt có thể như thế nào. Được xây dựng bởi Người La mã vào năm 90 sau Công nguyên, nó trở thành một pháo đài với bốn tòa tháp sau thế kỷ thứ năm, và sau đó được chuyển thành một ngôi làng chứa hơn 200 ngôi nhà. 

  • Tóm tắt thông tin và điền từ:

Đề bài hỏi: Arles lần đầu được biến thành gì? (nơi chốn)

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

converted into a _____ = became a fortress

then a residential area = then transformed into a village…

=> Đáp án cần điền là: fortress

Câu 19:The amphitheatre of Arles, for example, was converted first into a 18_____, then into a residential area and finally into an arena where spectators could watch 19_____.
  • Dịch nghĩa: Ví dụ, sân khấu ngoài trời Arles, ban đầu được biến thành một ____, sau đó là một khu cư dân và cuối cùng là một đấu trường nơi mà các cổ động viên có thể xem ____
  • Đọc dữ liệu tiếp theo ở đoạn B, chú ý các từ khóa

With the growing interest in conservation during the 19th century, it was converted back into an arena for the staging of bullfights, thereby returning the structure to its original use as a venue for public spectacles.

Khi vấn đề bảo tồn kiến trúc ngày càng được quan tâm trong thế kỷ 19, sân khấu đã được chuyển đổi trở lại thành một đấu trường cho việc dàn dựng các trận đấu bò, do đó đưa nơi này trở lại với chức năng ban đầu của nó là địa điểm của các sự kiện quần chúng.

  • Tóm tắt thông tin và điền từ:

Đề bài hỏi: Arles khi biến thành đấu trường để mọi người có thể xem gì ở đó:

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

an arena where spectators could watch ____ = an arena for the staging of bullfights

=> Đáp án cần điền là: bullfights

Câu 20: Meanwhile, the arena in Verona, one of the oldest Roman amphitheatres, is famous today as a venue where 20 _____ is performed.
  • Dịch nghĩa: Trong khi đó, đấu trường ở Verona, một trong những đấu trường La mã cổ đại nhất, nổi tiếng ngày nay như một địa điểm biểu diễn ______.
  • Đọc dữ liệu ở đoạn B, chú ý từ khóa

Another example is the imposing arena of Verona in northern Italy, with space for 30,000 spectators, which was built 60 years before the Arles amphitheatre and 40 years before Rome’s famous Colosseum. It has endured the centuries and is currently considered one of the world’s prime sites for opera, thanks to its outstanding acoustics.

Một ví dụ khác là đấu trường lớn ở Verona ở miền bắc Nước Ý, với không gian cho 30.000 khán giả, được xây dựng 60 năm trước nhà hát Arles và 40 năm trước Đấu Trường La mã nổi tiếng. Nó đã trải qua nhiều thế kỷ và hiện được coi là một trong những địa điểm chính của thế giới cho opera, nhờ vào hệ thống âm thanh nổi bật của nó.

  • Tóm tắt thông tin và điền từ:

Đề bài hỏi: Verona ngày nay nổi tiếng là nơi biểu diễn gì?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

prime sites = famous venue

=> Đáp án cần điền là: opera

Câu 21:The site of Lucca’s amphitheatre has also been used for many purposes over the centuries, including the storage of 21 ______.
  • Dịch nghĩa: Khu vực sân khấu Lucca cũng được sử dụng cho nhiều mục đích trong nhiều thế kỷ, bao gồm việc lưu trữ _____
  • Đọc dữ liệu ở đoạn C, chú ý các từ khóa:

The area in the centre of the Italian town of Lucca, known as the Piazza dell’Anfiteatro, … The site evolved in a similar way to Arles and was progressively filled with buildings from the Middle Ages until the 19th century, variously used as houses, a salt depot and a prison.

Khu vực ở trung tâm thị trấn Lucca của ý, được biết với tên gọi là Piazza dell ‘ Anfiteatro, … Địa điểm này phát triển theo cách tương tự như Arles và theo thời gian chứng kiến sự ra đời các tòa nhà Từ Thời Trung Cổ cho đến thế kỷ 19, được sử dụng đa dạng như nhà ở, kho muối và nhà tù. 

  • Tóm tắt thông tin và điền từ:

Đề bài hỏi: Lucca có chức năng sử dụng là lưu trữ gì?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

storage = depot (kho lưu trữ)

=> Đáp án cần điền là: salt

Câu 22:It is now a market square with 22 _____ and homes incorporated into the remains of the Roman amphitheatre.
  • Dịch nghĩa: Bây giờ nó đã trở thành một khu chợ với những _____ và nhà ở bên trong khu tàn tích của đấu trường La mã.
  • Đọc dữ liệu ở đoạn C, chú ý từ khóa:

But rather than reverting to an arena, it became a market square, designed by Romanticist architect Lorenzo Nottolini. Today, the ruins of the amphitheatre remain embedded in the various shops and residences surrounding the public square.

Nhưng thay vì trở lại một đấu trường, nó đã trở thành một khu chợ lớn, được thiết kế bởi kiến trúc sư theo chủ nghĩa lãng mạn Lorenzo Nottolini. Ngày nay, phong cách kiến trúc của sân khấu vẫn được thể hiện trong các cửa hàng và nhà ở khác nhau xung quanh quảng trường công cộng.

  • Tóm tắt thông tin và điền từ:

Đề bài hỏi: Lucca có chức năng sử dụng là lưu trữ gì?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

the ruins remain embedded = incorporated into the remains

homes = residences

=> Đáp án cần điền là: shops

IELTS Reading Questions 23-26

Questions 23 – 26
Choose TWO letters, A-E.

Câu 23-24
Choose TWO letters, A-E.
When comparing twentieth-century stadiums to ancient amphitheatres in Section D, which TWO negative features does the writer mention?
A   They are less imaginatively designed.
B   They are less spacious.
C   They are in less convenient locations.
D   They are less versatile.
E   They are made of less durable materials

Câu 25-26
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO advantages of modern stadium design does the writer mention?
A   offering improved amenities for the enjoyment of sports events
B   bringing community life back into the city environment
C   facilitating research into solar and wind energy solutions
D   enabling local residents to reduce their consumption of electricity
E   providing a suitable site for the installation of renewable power generators

Cách tiếp cận, chiến thuật làm bài với dạng bài chọn đáp án từ một danh sách

  • Bước 1: Đọc đề bài và xác định số đáp án được chọn
  • Bước 2: Đọc câu hỏi và các lựa chọn, gạch chân các từ khóa
  • Bước 3: Xác định vị trí các từ khóa trong đoạn văn, chú ý tới các từ khóa đặc thù như tên riêng, các từ khó paraphrase…
  • Bước 4: Đọc xung quanh vị trí các từ khóa tìm được. Lưu ý rằng đáp án đúng thường được paraphrase.
  • Bước 5: Sau khi chọn được đáp án đúng, đảm bảo các đáp án còn lại là sai (bẫy)

Tips:

Đôi khi các câu trả lời đúng KHÔNG nằm trong cùng một đoạn văn. 

Nếu dạng bài này đi kèm trong một passage mà yêu cầu bạn dùng kỹ năng skim trước đó, hãy tận dụng các ý chính đã rút ra từng đoạn khi làm dạng bài trước để xác định vị trí câu trả lời nhanh hơn.

Giải thích đáp án chi tiết câu 23-26

Câu 23-24
Choose TWO letters, A-E.
When comparing twentieth-century stadiums to ancient amphitheatres in Section D, which TWO negative features does the writer mention?
A   They are less imaginatively designed.
B   They are less spacious.
C   They are in less convenient locations.
D   They are less versatile.
E   They are made of less durable materials
  • Dịch nghĩa câu hỏi: Khi so sánh các sân vận động ở thế kỷ 20 và các đấu trường cổ đại ở đoạn D, hai đặc điểm tiêu cực được nhắc đến là gì?
  • Đọc dữ liệu ở đoạn D, chú ý các từ khóa

There are many similarities between modern stadiums and the ancient amphitheatres intended for games. But some of the flexibility was lost at the beginning of the 20th century, … Many such stadiums are situated in suburban areas, designed for sporting use only and surrounded by parking lots.These factors mean that they may not be as accessible to the general public, require more energy to run and contribute to urban heat.

Có khá nhiều điểm tương đồng giữa các sân vận động hiện đại và các đấu trường cổ dành cho các môn thể thao. Nhưng vào đầu thế kỷ 20, sự linh hoạt trong thiết kế đã không còn được giữ lại… Các sân vận động như vậy thường nằm ở các khu vực ngoại ô, chỉ được thiết kế để sử dụng cho thi đấu thể thao và được bao quanh bởi các bãi đậu xe. Những yếu tố này có nghĩa là chúng sẽ trở nên khó tiếp cận với quần chúng, đòi hỏi nhiều năng lượng hơn để hoạt động và góp phần vào sự nóng lên của khu vực thành thị.

  • Tóm tắt thông tin và chọn đáp án

Đề bài yêu cầu: 2 đặc điểm tiêu cực khi so sánh sân vận động hiện đại và cổ xưa

Phân tích các lựa chọn:

(A) less imaginative design (thiết kế ít sáng tạo hơn): có nhắc đến design (steel and reinforced concrete designed for…) nhưng không so sánh về imaginative => loại

(B) less spacious (ít không gian hơn): dễ bị bẫy khi đọc đến designed for sporting use only and surrounded by parking lots, nhưng không nhận xét về không gian => loại

(C) in less convenient locations (ở những vị trí bất lợi hơn)  =  may not be as accessible to the general public 

(D) less versatile (ít linh động hơn)  =  some of the flexibility was lost

(E) made of less durable materials (xây từ những vật liệu kém bền hơn): có nhắc đến materials (steel, concrete…) nhưng không nhắc đến durable => loại

=> Đáp án cần chọn là C, D

Câu 25-26
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO advantages of modern stadium design does the writer mention?
A   offering improved amenities for the enjoyment of sports events
B   bringing community life back into the city environment
C   facilitating research into solar and wind energy solutions
D   enabling local residents to reduce their consumption of electricity
E   providing a suitable site for the installation of renewable power generators
  • Dịch nghĩa câu hỏi: Hai lợi ích của sân vận động hiện đại được nhắc đến là gì?
  • Đọc dữ liệu ở đoạn E và F, chú ý các từ khóa:

Among the current strategies, two seem to be having particular success: the stadium as an urban hub, and as a power plant.

Trong số các kế hoạch hiện tại, hai chiến lược được đánh giá là thành công đặc biệt là: sân vận động được sử dụng như một trung tâm đô thị, và sử dụng như một nhà máy điện.

There’s a growing trend for stadiums to be equipped with public spaces and services that serve a function beyond sport, … Creating mixed-use developments such as this reinforces compactness and multi-functionality, making more efficient use of land and helping to regenerate urban spaces.

Xu hướng ngày càng phổ biến hiện nay là các sân vận động được trang bị với các không gian chung và các dịch vụ công cộng, phục vụ nhiều mục đích hơn là chỉ thi đấu thể thao… Việc tạo ra sự phát triển sử dụng hỗn hợp như vậy giúp thúc đẩy yếu tố nhỏ gọn và đa chức năng, sử dụng đất hiệu quả hơn và giúp tái tạo không gian đô thị.

The phenomenon of stadium as power stations has arisen from the idea that energy problems can be overcome by integrating interconnected buildings by means of a smart grid, … Stadiums are ideal for these purposes, because their canopies have a large surface area for fitting photovoltaic panels and rise high enough (more than 40 metres) to make use of micro wind turbines.

Hiện tượng sử dụng sân vận động như các nhà máy điện nảy sinh từ ý tưởng rằng các vấn đề về năng lượng có thể được khắc phục bằng cách tích hợp các tòa nhà được kết nối với nhau bằng lưới điện thông minh, . Sân vận động là nơi lý tưởng cho những mục đích này, bởi vì chúng có diện tích bề mặt lớn để lắp các tấm quang điện và đủ chiều cao (hơn 40 mét) để sử dụng tuabin gió siêu nhỏ.

  • Tóm tắt thông tin và chọn đáp án

Đề bài yêu cầu: 2 lợi thế của sân vận động hiện đại

Phân tích các lựa chọn:

(A) improved amenities for sports events (cải thiện cơ sở vật chất cho các sự kiện thể thao): có nhắc đến sports nhưng mang ý nghĩa khác là serve a function beyond sport (phục vụ cho các mục đích ngoài thể thao) => loại

(B) bringing community life back into the city environment   =  helping to regenerate urban spaces

(C) facilitating research into solar and wind energy solutions: dễ bị bẫy khi đọc đến đoạn F vì có nhắc đến energy, nhưng không hề nhắc đến research => loại

(D) enabling residents to reduce their consumption of electricity: có nhắc đến electricity nhưng không nhắc đến giảm tiêu thụ => loại

(E) the installation of renewable power generators   =  fitting photovoltaic panels

=> Đáp án cần chọn là B, E

Bí quyết chinh phục IELTS Reading

Để đạt điểm cao trong IELTS Reading, bạn nên nắm rõ tips và chiến lược để làm bài với từng dạng đề cụ thể. Dù scanning và skimming là 2 kỹ năng nhất định phải dùng trong bài thi IELTS nhưng tùy từng dạng, chúng ta sẽ áp dụng ở những bước khác nhau.

Hãy tiếp tục theo dõi chuyên mục IELTS Reading của Universal Language Center và cùng tìm hiểu bí quyết chinh phục từng dạng đề thi IELTS Reading bạn nhé!

Để liên tục đánh giá trình độ hiện tại, hãy tham khảo bài thi tại đây: http://m.me/universal.edu.vn/

Hoặc tham dự thi thử bài thi IELTS IDP miễn phí tại các cơ sở của Universal Language Center:

  • Cơ Sở 01: 262 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
  • Cơ Sở 02: 114 Hoàng Như Tiếp, Long Biên, Hà Nội
  • Cơ Sở 03: 12/36 Phan Kế Bính, Ba Đình, Hà Nội
  • Cơ Sở 04: 619 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
  • Cơ Sở 05: 23 Tô Vĩnh Diện, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Cơ Sở 06: 222 Lý Nam Đế, Tân Quang, Tuyên Quang
  • VPTNĐK: 1/58 Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội

Tham khảo khóa học IELTS Cam kết đầu ra 7.5+ tại Universalhttps://universal.edu.vn/khoa-hoc/khoa-hoc-ielts-mastery/

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Khóa học nổi bật

Đảm bảo đầu ra IELTS 5.0 +. Tiếp tục bổ sung từ vựng tiếng Anh học thuật qua 5 chủ đề lớn, nâng cao ngữ pháp với 7 chủ điểm quan trọng và thành thạo phương pháp học IELTS từng kỹ năng
Danh mụcMục tiêuĐối tượngNỘI DUNG CHI TIẾT Mục tiêu Đối tượng NỘI DUNG CHI TIẾT Từ vựng Tăng tối thiểu 1.000 gốc từ vựng nâng cao với các chủ đề mở rộng như: – Công sở,– Du lịch,– Xã hội,– Giao thông,– Văn hoá.Mỗi Unit trong giáo trình đều có một bảng từ mới theo chủ đề, […]
Đảm bảo đầu ra IELTS 7.5+. Khóa học được thiết kế đặc biệt với các giáo trình nâng cao chuyên sâu nhằm cải thiện tối đa band điểm của toàn bộ các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Cung cấp toàn bộ các chiến thuật hiệu quả về Từ vựng, Ngữ pháp tốc độ làm bài và sự tự tin để bứt phá.
Đảm bào đầu ra TOEIC 600+. Cung cấp những chiến lược để xử lý từng loại câu hỏi theo từng chủ đề. Hoàn chỉnh hệ thống Âm (Phát âm, Trọng âm, Ngữ điệu, Nối âm) để ứng dụng vào kỹ năng Nghe và mở rộng thêm 2.000 gốc từ vựng chuyên ngành chắc chắn sẽ gặp trong bài thi TOEIC, đảm bảo Nghe hiểu tối thiểu 70% nội dung mỗi đoạn hội thoại với giọng bản ngữ. Thành thạo vận dụng Skimming và Scanning trong bài đọc nhằm hiểu trọn vẹn các chi tiết của bài đọc

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

    Đăng ký email để nhận bản tin IELTS mới nhất của chúng tôi. Xin cám ơn !
    Đăng ký nhận tin và tài liệu miễn phí