Test IELTS

Palm Oil

19 Tháng Chín, 2023 | 265 lượt xem

Giải chi tiết bài thi IELTS Reading Cambridge 17. Test 3. Passage 2. Palm Oil. Dầu Cọ.

(Đoạn A)

Palm oil is an edible oil derived from the fruit of the African oil palm tree, and is currently the most consumed vegetable oil in the world. It’s almost certainly in the soap we wash with in the morning, the sandwich we have for lunch, and the biscuits we snack on during the day. Why is palm oil so attractive for manufacturers? Primarily because its unique properties – such as remaining solid at room temperature – make it an ideal ingredient for long-term preservation, allowing many packaged foods on supermarket shelves to have ‘best before’ dates of months, even years, into the future.

Dầu cọ là một loại dầu ăn được chiết xuất từ ​​quả của cây cọ dầu ở Châu Phi, và đang là loại dầu được tiêu thụ hàng đầu trên thế giới hiện nay. Chúng ta chắc chắn sẽ thấy sự xuất hiện của dầu cọ trong xà phòng chúng ta rửa tay buổi sáng, trong chiếc bánh kẹp bữa trưa hay những chiếc bánh quy chúng ta ăn hàng ngày. Tại sao dầu cọ lại hấp dẫn các nhà sản xuất đến vậy? Nguyên nhân chính là do các đặc tính độc đáo của nó –  chẳng hạn như việc duy trì ở dạng thể rắn trong nhiệt độ phòng – khiến cho việc bảo quản lâu dài khá dễ dàng, và cho phép nhiều loại thực phẩm đóng gói trên kệ siêu thị có hạn sử dụng tốt nhất về sau trong hàng tháng, thậm chí hàng năm.

(Đoạn B)

Many farmers have seized the opportunity to maximise the planting of oil palm trees. Between 1990 and 2012, the global land area devoted to growing oil palm trees grew from 6 to 17 million hectares, now accounting for around ten percent of total cropland in the entire world. From a mere two million tonnes of palm oil being produced annually globally 50 years ago, there are now around 60 million tonnes produced every single year, a figure looking likely to double or even triple by the middle of the century.

Nhiều nông dân đã nắm bắt cơ hội để tận dụng việc trồng cây cọ dầu. Từ năm 1990 đến năm 2012, diện tích đất toàn cầu dành để trồng cây cọ dầu đã tăng từ 6 đến 17 triệu ha, hiện chiếm khoảng 10% tổng diện tích đất trồng trọt trên toàn thế giới. Từ hai triệu tấn dầu cọ được sản xuất hàng năm trên toàn cầu cách đây 50 năm, hiện đã có khoảng 60 triệu tấn được sản xuất hàng năm, một con số được dự đoán là sẽ tăng gấp đôi hoặc thậm chí gấp ba vào giữa thế kỷ hiện tại.

(Đoạn C)

However, there are multiple reasons why conservationists cite the rapid spread of oil palm plantations as a major concern. There are countless news stories of deforestation, habitat destruction and dwindling species populations, all as a direct result of land clearing to establish oil palm tree monoculture on an industrial scale, particularly in Malaysia and Indonesia. Endangered species – most famously the Sumatran orangutan, but also rhinos, elephants, tigers, and numerous other fauna – have suffered from the unstoppable spread of oil palm plantations.

Tuy nhiên, có nhiều lý do khiến các nhà bảo tồn lại cho rằng sự mở rộng nhanh chóng của các đồn điền cọ dầu đem lại một mối lo ngại lớn. Hoàng loạt tin tức về nạn phá rừng, hủy hoại môi trường sống và sự suy giảm số lượng của các loài, tất cả đều là hệ quả trực tiếp của việc khai hoang đất đai để xây dựng những nhà máy cọ dầu trên một quy mô công nghiệp, đặc biệt là ở Malaysia và Indonesia. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng – được biết đến rộng rãi nhất là đười ươi Sumatra, và còn có tê giác, voi, hổ và vô số loài động vật khác – đã phải chịu đựng do sự lan rộng không ngừng của các đồn điền cọ dầu.

(Đoạn D)

“Palm oil is surely one of the greatest threats to global biodiversity,” declares Dr Farnon Ellwood of the University of the West of England, Bristol. “Palm oil is replacing rainforest, and rainforest is where all the species are. That’s a problem” This has led to some radical questions among environmentalists, such as whether consumers should try to boycott palm oil entirely.

Meanwhile Bhavani Shankar, Professor at London’s School of Oriental and African Studies, argues, “It’s easy to say that palm oil is the enemy and we should be against it. It makes for a more dramatic story, and it’s very intuitive. But given the complexity of the argument, I think a much more nuanced story is closer to the truth.”

Tiến sĩ Farnon Ellwood thuộc Đại học West of England, Bristol tuyên bố: ‘Dầu cọ chắc chắn là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với sự đa dạng sinh học toàn cầu. Dầu cọ đang thay thế rừng nhiệt đới trong đây là nơi sinh sống của tất cả các giống loài. Đây chính là vấn đề.” Việc này đã làm dấy lên mối lo ngại của các nhà môi trường học, và khiến họ đặt câu hỏi về việc có nên tẩy chay hoàn toàn dầu cọ không.

Trong khi đó Giáo sư Bhavani Shankar, thuộc Trường Nghiên cứu Phương Đông và Châu Phi ở London, lập luận rằng “Thật dễ dàng khi nói rằng dầu cọ là kẻ thù và chúng ta nên chống lại nó. Đây giống như một câu chuyện đầy kịch tính, và cũng rất cảm tính. Nhưng khi xem xét sự phức tạp của vấn đề, tôi cho rằng, có một câu chuyện khác hơn rất nhiều để cho chúng ta đến với sự thật.”

(Đoạn E)

One response to the boycott movement has been the argument for the vital role palm oil plays in lifting many millions of people in the developing world out of poverty. Is it desirable to have palm oil boycotted, replaced, eliminated from the global supply chain, given how many low-income people in developing countries depend on it for their livelihoods? How best to strike a utilitarian balance between these competing factors has become a serious bone of contention.

Một lập luận phản đối phong trào tẩy chay này là vai trò thiết yếu của dầu cọ trong việc đưa hàng triệu người ở các nước đang phát triển thoát khỏi đói nghèo. Liệu dầu cọ có đáng bị tẩy chay, thay thế, loại bỏ khỏi chuỗi cung ứng toàn cầu hay không, trong khi có bao nhiêu người có thu nhập thấp ở các nước đang phát triển phụ thuộc vào dầu cọ để kiếm sống? Việc cân bằng thực tế giữa các yếu tố cạnh tranh này một cách tốt nhất đã trở thành nguyên nhân của những cuộc tranh cãi trầm trọng

(Đoạn F)

Even the deforestation argument isn’t as straightforward as it seems. Oil palm plantations produce at least four and potentially up to ten times more oil per hectare than soybean, rapeseed, sunflower or other competing oils. That immensely high yield – which is predominantly what makes it so profitable – is potentially also an ecological benefit. If ten times more palm oil can be produced from a patch of land than any competing oil, then ten times more land would need to be cleared in order to produce the same volume of oil from that competitor.

As for the question of carbon emissions, the issue really depends on what oil palm trees are replacing. Crops vary in the degree to which they sequester carbon – in other words, the amount of carbon they capture from the atmosphere and store within the plant. The more carbon a plant sequesters, the more it reduces the effect of climate change. As Shankar explains: “[Palm oil production] actually sequesters more carbon in some ways than other alternatives. […] Of course, if you’re cutting down virgin forest it’s terrible – that’s what’s happening in Indonesia and Malaysia, it’s been allowed to get out of hand. But if it’s replacing rice, for example, it might actually sequester more carbon.”

Thậm chí lập luận về nạn phá rừng cũng không đơn giản như người ta vẫn tưởng. Các đồn điền dầu cọ sản xuất lượng dầu trên một héc-ta gấp ít nhất 4 lần, hoặc thậm chí 10 lần, so với đậu nành, hạt cải dầu, hướng dương hoặc các loại dầu cạnh tranh khác. Năng suất cao ngất ngưởng đó – là nguyên nhân chủ yếu khiến dầu cọ có lợi nhuận cao – và có tiềm năng về lợi ích sinh thái. Nếu dầu cọ có thể được sản xuất từ ​​một mảnh đất nhiều hơn mười lần so với bất kỳ loại dầu cạnh tranh nào, thì sẽ cần phải khai khẩn đất nhiều hơn mười lần để sản xuất cùng một khối lượng dầu tương tự từ đối thủ cạnh tranh đó.

Đối với câu hỏi về lượng khí thải carbon, vấn đề thực sự phụ thuộc vào cây cọ dầu đang thay thế cây nào. Cây trồng có mức độ giữ carbon khác nhau – nói cách khác, lượng carbon mà chúng nhận từ khí quyển và lưu trữ trong cây khác nhau. Thực vật càng giữ được nhiều carbon thì càng làm giảm tác động biến đổi khí hậu. Như Shankar giải thích: “(Sản xuất dầu cọ) thực sự giữ lại nhiều carbon hơn so với các lựa chọn thay thế khác theo một cách nào đó. […] Tất nhiên, nếu bạn chặt phá rừng nguyên sinh thì điều đó thật khủng khiếp – đó là những gì đang xảy ra ở Indonesia và Malaysia, một việc đã vượt ra khỏi tầm kiểm soát. Nhưng nếu bạn trồng cây cọ dầu thay thế lúa chẳng hạn, nó có thể thực sự giữ lại nhiều carbon hơn.”

(Đoạn G)

The industry is now regulated by a group called the Roundtable on Sustainable Palm Oil (RSPO), consisting of palm growers, retailers, product manufacturers, and other interested parties. Over the past decade or so, an agreement has gradually been reached regarding standards that producers of palm oil have to meet in order for their product to be regarded as officially ‘sustainable’. The RSPO insists upon no virgin forest clearing, transparency and regular assessment of carbon stocks, among other criteria. Only once these requirements are fully satisfied is the oil allowed to be sold as certified sustainable palm oil (CSPO). Recent figures show that the RSPO now certifies around 12 million tonnes of palm oil annually, equivalent to roughly 21 percent of the world’s total palm oil production.

Ngành công nghiệp dầu cọ hiện đang được kiểm soát bởi một tổ chức có tên Hội nghị bàn tròn về Dầu cọ bền vững (RSPO), bao gồm những người trồng cọ, nhà bán lẻ, nhà sản xuất sản phẩm và các bên liên quan khác. Trong hơn một thập kỷ qua, một thoả thuận dần dần đã đạt được liên quan đến các tiêu chuẩn mà các nhà sản xuất dầu cọ phải đáp ứng để sản phẩm của họ được coi là chính thức “bền vững”. RSPO khẳng định không có việc chặt phá rừng nguyên sinh, công khai minh bạch và đánh giá thường xuyên trữ lượng carbon, và đưa ra nhiều tiêu chí khác. Chỉ khi các yêu cầu này được đáp ứng đầy đủ thì dầu mới được phép bán dưới dạng dầu cọ bền vững được chứng nhận (CSPO). Các số liệu gần đây cho thấy RSPO hiện chứng nhận khoảng 12 triệu tấn dầu cọ hàng năm, tương đương khoảng 21% tổng sản lượng dầu cọ thế giới.

(Đoạn H)

There is even hope that oil palm plantations might not need to be such sterile monocultures, or ‘green deserts’, as Ellwood describes them. New research at Ellwood’s lab hint at one plant which might make all the difference. The bird’s nest fern (Asplenium nidus) grows on trees in an epiphytic fashion (meaning it’s dependent on the tree only for support, not for nutrients), and is native to many tropical regions, where as a keystone species it performs a vital ecological role. Ellwood believes that reintroducing the bird’s nest fern into oil palm plantations could potentially allow these areas to recover their biodiversity, providing a home for all manner of species, from fungi and bacteria, to invertebrates such as insects, amphibians, reptiles and even mammals.

Có một số hy vọng rằng các đồn điền trồng cọ dầu không nhất thiết phải là những cây trồng độc canh vô trùng hay ‘sa mạc xanh’ theo như lời của Ellwood. Nghiên cứu mới tại phòng thí nghiệm của Ellwood gợi ý về một loại cây có thể tạo nên sự khác biệt. Dương xỉ tổ chim (Asplenium nidus) mọc trên cây theo kiểu biểu sinh (có nghĩa là nó phụ thuộc vào cây chỉ để hỗ trợ chứ không phải để lấy chất dinh dưỡng), và có nguồn gốc ở nhiều vùng nhiệt đới, nơi nó là loài chủ chốt, thực hiện các vai trò quan trọng trong hệ sinh thái. Ellwood tin rằng việc đưa dương xỉ tổ chim vào các đồn điền cọ dầu có thể cho phép các khu vực này đảm bảo đa dạng sinh học, cung cấp môi trường sống cho tất cả các loài, từ nấm và vi khuẩn, đến động vật không xương sống như côn trùng, lưỡng cư, bò sát và thậm chí cả động vật có vú.

IELTS Reading. Questions 14-20

Questions 14 – 20
Reading Passage 2 has 8 paragraphs, A-H.
Which section contains the following information?
NB   You may use any letter more than once.
14. examples of a range of potential environmental advantages of oil palm tree cultivation
15. description of an organisation which controls the environmental impact of palm oil production
16. examples of the widespread global use of palm oil
17. reference to a particular species which could benefit the ecosystem of oil palm plantations
18. figures illustrating the rapid expansion of the palm oil industry
19. an economic justification for not opposing the palm oil industry
20. examples of creatures badly affected by the establishment of oil palm plantations

Cách tiếp cận, chiến thuật làm bài với dạng bài ghép thông tin

  • Bước 1: Đọc đề bài và xác định có thể được dùng các đoạn văn nhiều lần hay không (với bài này là có thể – You may use any letter more than once)
  • Bước 2: Đọc các thông tin và gạch chân từ khóa.
  • Bước 3: Đọc lướt (skim) các đoạn văn để tìm ý chính từng đoạn, có thể ghi tóm tắt các ý chính bằng 3-4 từ keywords ở đầu mỗi đoạn văn.
  • Bước 4: Đọc lại các thông tin trong câu hỏi và đối chiếu với các ý chính đã rút ra được sau khi skim, xác định (các) đoạn có khả năng chứa thông tin đó nhất.
  • Bước 5: Đọc lại (các) đoạn văn xác định chính xác các keywords quan trọng trong câu hỏi đều được tìm thấy trong đoạn văn đó. Chú ý rằng các keywords này thường sẽ được paraphrase.

Tips: 

  • Do dạng bài này dùng đến kỹ năng skim và scan cùng lúc, khá mất thời gian nên thường để làm sau các dạng bài khác.
  • Tuy nhiên, nếu bạn có tốc độ đọc skim tốt thì vẫn có thể làm bài này trước, vì sẽ có lợi cho các dạng câu hỏi sau đó.

Giải thích chi tiết đáp án từng câu 14-20:

Câu 14:examples of a range of potential environmental advantages of oil palm tree cultivation.
  • Dịch nghĩa: các ví dụ về một số lợi ích tiềm năng về môi trường từ việc trồng cây cọ.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn F, chú ý các từ khóa:

Even the deforestation argument isn’t as straightforward as it seems. … That immensely high yield – which is predominantly what makes it so profitable – is potentially also an ecological benefit. If ten times more palm oil can be produced from a patch of land than any competing oil, then ten times more land would need to be cleared in order to produce the same volume of oil from that competitor.

As for the question of carbon emissions, the issue really depends on what oil palm trees are replacing. …. As Shankar explains: “[Palm oil production] actually sequesters more carbon in some ways than other alternatives

Thậm chí lập luận về nạn phá rừng cũng không đơn giản như người ta vẫn tưởng. … Năng suất cao ngất ngưởng đó – là nguyên nhân chủ yếu khiến dầu cọ có lợi nhuận cao – và có tiềm năng về lợi ích sinh thái. Nếu dầu cọ có thể được sản xuất từ ​​một mảnh đất nhiều hơn mười lần so với bất kỳ loại dầu cạnh tranh nào, thì sẽ cần phải khai khẩn đất nhiều hơn mười lần để sản xuất cùng một khối lượng dầu tương tự từ đối thủ cạnh tranh đó.

Đối với câu hỏi về lượng khí thải carbon, vấn đề thực sự phụ thuộc vào cây cọ dầu đang thay thế cây nào. … Như Shankar giải thích: “(Sản xuất dầu cọ) thực sự giữ lại nhiều carbon hơn so với các lựa chọn thay thế khác theo một cách nào đó

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: các ví dụ có lợi cho môi trường từ việc trồng cọ

Đoạn văn nhắc đến:

environmental advantages = ecological benefit 

oil palm tree cultivation =  oil palm plantations

examples = ten times more land would need to be cleared/ sequesters more carbon in some ways than other alternatives

=> đủ thông tin theo đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn F

Câu 15:description of an organisation which controls the environmental impact of palm oil production
  • Dịch nghĩa: miêu tả một tổ chức kiểm soát các ảnh hưởng đến môi trường từ việc sản xuất dầu cọ
  • Đọc dữ liệu từ đoạn G, chú ý các từ khóa:

The RSPO insists upon no virgin forest clearing, transparency and regular assessment of carbon stocks, among other criteria

RSPO khẳng định không có việc chặt phá rừng nguyên sinh, công khai minh bạch và đánh giá thường xuyên trữ lượng carbon, và đưa ra nhiều tiêu chí khác. 

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: các ví dụ có lợi cho môi trường từ việc trồng cọ

Đoạn văn nhắc đến:

an organisation = RSPO

controls the environmental impact of palm oil production = insists upon no virgin forest clearing, transparency and regular assessment of carbon stocks

=> đủ thông tin theo đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn G

Câu 16:examples of the widespread global use of palm oil
  • Dịch nghĩa: các ví dụ về việc sử dụng rộng rãi của dầu cọ trên toàn cầu
  • Đọc dữ liệu từ đoạn A, chú ý các từ khóa:

Palm oil is an edible oil derived from the fruit of the African oil palm tree, and is currently the most consumed vegetable oil in the world. It’s almost certainly in the soap we wash with in the morning, the sandwich we have for lunch, and the biscuits we snack on during the day.

Dầu cọ là một loại dầu ăn được chiết xuất từ ​​quả của cây cọ dầu ở Châu Phi, và đang là loại dầu được tiêu thụ hàng đầu trên thế giới hiện nay. Chúng ta chắc chắn sẽ thấy sự xuất hiện của dầu cọ trong xà phòng chúng ta rửa tay buổi sáng, trong chiếc bánh kẹp bữa trưa hay những chiếc bánh quy chúng ta ăn hàng ngày.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: các ví dụ có lợi cho môi trường từ việc trồng cọ

Đoạn văn nhắc đến:

widespread global use = most consumed in the world

examples = in the soap we wash with in the morning, the sandwich we have for lunch, and the biscuits we snack on during the day

=> đủ thông tin theo đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn A

Câu 17:reference to a particular species which could benefit the ecosystem of oil palm plantations
  • Dịch nghĩa: một dẫn chứng về một loài cụ thể mà có lợi ích cho hệ sinh thái của các đồn điền cọ dầu.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn H, chú ý các từ khóa:

Ellwood believes that reintroducing the bird’s nest fern into oil palm plantations could potentially allow these areas to recover their biodiversity, providing a home for all manner of species, from fungi and bacteria, to invertebrates such as insects, amphibians, reptiles and even mammals.

Ellwood tin rằng việc đưa dương xỉ tổ chim vào các đồn điền cọ dầu có thể cho phép các khu vực này đảm bảo đa dạng sinh học, cung cấp môi trường sống cho tất cả các loài, từ nấm và vi khuẩn, đến động vật không xương sống như côn trùng, lưỡng cư, bò sát và thậm chí cả động vật có vú.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: một dẫn chứng về một loài có lợi cho môi trường

Đoạn văn nhắc đến:

a particular species = the bird’s nest fern

could benefit the ecosystem = to recover their biodiversity, providing a home…

=> đủ thông tin theo đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn H

Câu 18:figures illustrating the rapid expansion of the palm oil industry
  • Dịch nghĩa: các số liệu chứng minh cho sử mở rộng nhanh chóng của công nghiệp sản xuất dầu cọ.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn B, chú ý các từ khóa:

Between 1990 and 2012, the global land area devoted to growing oil palm trees grew from 6 to 17 million hectares, now accounting for around ten percent of total cropland in the entire world. From a mere two million tonnes of palm oil being produced annually globally 50 years ago, there are now around 60 million tonnes produced every single year, a figure looking likely to double or even triple by the middle of the century.

Từ năm 1990 đến năm 2012, diện tích đất toàn cầu dành để trồng cây cọ dầu đã tăng từ 6 đến 17 triệu ha, hiện chiếm khoảng 10% tổng diện tích đất trồng trọt trên toàn thế giới. Từ hai triệu tấn dầu cọ được sản xuất hàng năm trên toàn cầu cách đây 50 năm, hiện đã có khoảng 60 triệu tấn được sản xuất hàng năm, một con số được dự đoán là sẽ tăng gấp đôi hoặc thậm chí gấp ba vào giữa thế kỷ hiện tại.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: các số liệu về sự phát triển

Đoạn văn nhắc đến:

figures = 6 to 17 million hectares, ten percent, two million tonnes, 60 million tonnes …

rapid expansion: grew, from a mere, double or even triple

=> đủ thông tin theo đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn B

Câu 19:an economic justification for not opposing the palm oil industry
  • Dịch nghĩa: một lập luận về kinh tế để ngăn tẩy chay ngành công nghiệp dầu cọ.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn E, chú ý các từ khóa:

Is it desirable to have palm oil boycotted, replaced, eliminated from the global supply chain, given how many low-income people in developing countries depend on it for their livelihoods?

Liệu dầu cọ có đáng bị tẩy chay, thay thế, loại bỏ khỏi chuỗi cung ứng toàn cầu hay không, trong khi có bao nhiêu người có thu nhập thấp ở các nước đang phát triển phụ thuộc vào dầu cọ để kiếm sống?

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: một lập luận ngăn chặn sự tẩy chay dầu cọ

Đoạn văn nhắc đến:

opposing the palm oil industry = to have palm oil boycotted, replaced, eliminated from the global supply chain

economic justification = how many low-income people in developing countries depend on it for their livelihoods

=> đủ thông tin theo đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn E

Câu 20:examples of creatures badly affected by the establishment of oil palm plantations
  • Dịch nghĩa: các ví dụ về những sinh vật bị ảnh hưởng nặng nề do việc xây dựng của các đồn điền cọ dầu.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn C, chú ý các từ khóa:

Endangered species – most famously the Sumatran orangutan, but also rhinos, elephants, tigers, and numerous other fauna – have suffered from the unstoppable spread of oil palm plantations.

Các loài có nguy cơ tuyệt chủng – được biết đến rộng rãi nhất là đười ươi Sumatra, và còn có tê giác, voi, hổ và vô số loài động vật khác – đã phải chịu đựng do sự lan rộng không ngừng của các đồn điền cọ dầu.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: một lập luận ngăn chặn sự tẩy chay dầu cọ

Đoạn văn nhắc đến:

creatures = species = Sumatran orangutan, rhinos, elephants, tigers, and numerous other fauna

badly affected = suffered

the establishment = the unstoppable spread

=> đủ thông tin theo đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn C

IELTS Reading. Questions 21-22 :

Questions 21 – 22
Choose TWO letters, A-E.


Which TWO statements are made about the Roundtable on Sustainable Palm Oil (RSPO)?
A. Its membership has grown steadily over the course of the last decade.
B. It demands that certified producers be open and honest about their practices.
C. It took several years to establish its set of criteria for sustainable palm oil certification.
D. Its regulations regarding sustainability are stricter than those governing other industries.
E. It was formed at the request of environmentalists concerned about the loss of virgin forests.

Cách tiếp cận, chiến thuật làm bài với dạng bài chọn đáp án từ một danh sách

  • Bước 1: Đọc đề bài và xác định số đáp án được chọn
  • Bước 2: Đọc câu hỏi và các lựa chọn, gạch chân các từ khóa
  • Bước 3: Xác định vị trí các từ khóa trong đoạn văn, chú ý tới các từ khóa đặc thù như tên riêng, các từ khó paraphrase…
  • Bước 4: Đọc xung quanh vị trí các từ khóa tìm được. Lưu ý rằng đáp án đúng thường được paraphrase.
  • Bước 5: Sau khi chọn được đáp án đúng, đảm bảo các đáp án còn lại là sai (bẫy)

Tips: Đôi khi các câu trả lời đúng KHÔNG nằm trong cùng một đoạn văn. 

Nếu dạng bài này đi kèm trong một passage mà yêu cầu bạn dùng kỹ năng skim trước đó, hãy tận dụng các ý chính đã rút ra từng đoạn khi làm dạng bài trước để xác định vị trí câu trả lời nhanh hơn.

Giải thích chi tiết đáp án từng câu 21-22:

Câu 21-22
Which TWO statements are made about the Roundtable on Sustainable Palm Oil (RSPO)?
A. Its membership has grown steadily over the course of the last decade.
B. It demands that certified producers be open and honest about their practices.
C. It took several years to establish its set of criteria for sustainable palm oil certification.
D. Its regulations regarding sustainability are stricter than those governing other industries.
E. It was formed at the request of environmentalists concerned about the loss of virgin forests.
  • Dịch nghĩa câu hỏi: Hai nhận định được nêu lên về Hội nghị bàn tròn về dầu cọ bền vững RSPO?
  • Đọc dữ liệu ở đoạn G, chú ý các từ khóa

The industry is now regulated by a group called the Roundtable on Sustainable Palm Oil (RSPO), consisting of palm growers, retailers, product manufacturers, and other interested parties. Over the past decade or so, an agreement has gradually been reached regarding standards that producers of palm oil have to meet in order for their product to be regarded as officially ‘sustainable’. The RSPO insists upon no virgin forest clearing, transparency and regular assessment of carbon stocks, among other criteria. Only once these requirements are fully satisfied is the oil allowed to be sold as certified sustainable palm oil (CSPO). Recent figures show that the RSPO now certifies around 12 million tonnes of palm oil annually, equivalent to roughly 21 percent of the world’s total palm oil production.

Ngành công nghiệp dầu cọ hiện đang được kiểm soát bởi một tổ chức có tên Hội nghị bàn tròn về Dầu cọ bền vững (RSPO), bao gồm những người trồng cọ, nhà bán lẻ, nhà sản xuất sản phẩm và các bên liên quan khác. Trong hơn một thập kỷ qua, một thoả thuận dần dần đã đạt được liên quan đến các tiêu chuẩn mà các nhà sản xuất dầu cọ phải đáp ứng để sản phẩm của họ được coi là chính thức “bền vững”. RSPO khẳng định không có việc chặt phá rừng nguyên sinh, công khai minh bạch và đánh giá thường xuyên trữ lượng carbon, và đưa ra nhiều tiêu chí khác. Chỉ khi các yêu cầu này được đáp ứng đầy đủ thì dầu mới được phép bán dưới dạng dầu cọ bền vững được chứng nhận (CSPO). Các số liệu gần đây cho thấy RSPO hiện chứng nhận khoảng 12 triệu tấn dầu cọ hàng năm, tương đương khoảng 21% tổng sản lượng dầu cọ thế giới.

  • Tóm tắt thông tin và chọn đáp án

Đề bài yêu cầu: 2 nhận định về RSPO

  • Phân tích các lựa chọn:

A. Its membership has grown steadily over the course of the last decade. (Số lượng thành viên đã tăng đều trong thập kỷ qua) => không nhắc đến sự tăng giảm thành viên

B. It demands that certified producers be open and honest about their practices. (Nó yêu cầu những nhà sản xuất được chứng nhận phải công khai và thành thật về việc sản xuất) 

= insists upon no virgin forest clearing, transparency and regular assessment of carbon stocks

C. It took several years to establish its set of criteria for sustainable palm oil certification. (Nó mất vài năm để thành lập các tiêu chí cho chứng chỉ dầu cọ bền vững) 

= Over the past decade or so, an agreement has gradually been reached regarding standards that producers of palm oil have to meet

D. Its regulations regarding sustainability are stricter than those governing other industries. (Luật về bảo vệ môi trường của nó nghiêm ngặt hơn so với những luật của ngành công nghiệp khác) => không so sánh với các ngành khác

E. It was formed at the request of environmentalists concerned about the loss of virgin forests. (Nó được thành lập theo yêu cầu của các nhà môi trường học với lo ngại về sự mất đi của các khu rừng nguyên sinh) => không nhắc đến lý do được thành lập

=> Đáp án cần chọn là B, C

IELTS Reading. Questions 23-26 :

Questions 23-26
Complete the sentences below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.


23. One advantage of palm oil for manufacturers is that it stays ……………………… even when not refrigerated.
24. The ……………………… is the best known of the animals suffering habitat loss as a result of the spread of oil palm plantations.
25. As one of its criteria for the certification of sustainable palm oil, the RSPO insists that growers check ……………………… on a routine basis.
26. Ellwood and his researchers are looking into whether the bird’s nest fern could restore ……………………… in areas where oil palm trees are grown.

Cách tiếp cận, chiến thuật làm bài với dạng điền hoàn thành câu

  • Bước 1: Đọc đề bài và xác định giới hạn từ (NO MORE THAN TWO WORDS)
  • Bước 2: Đọc lần lượt từng câu và gạch chân từ khóa
  • Bước 3: Xác định thông tin cần điền ở mỗi câu, có thể đưa ra phán đoán
  • Bước 4: Sử dụng kỹ năng scanning tìm từ khóa đã gạch chân trong bài, chú ý đến các từ khóa cố định (ít có khả năng paraphrase), và đọc xung quanh các từ khóa đó.
  • Bước 5: Chú ý đến từ đúng từ loại và sát nghĩa nhất với thông tin cần điền đã xác định ở bước 3.
  • Bước 6: Chọn từ để điền, check lại ý nghĩa của câu hợp lý và đảm bảo không vượt quá giới hạn từ.

Giải thích chi tiết đáp án từng câu 23-26:

Câu 23:One advantage of palm oil for manufacturers is that it stays ……………………… even when not refrigerated.
  • Dịch nghĩa: Một lợi thế của dầu cọ đối với các nhà sản xuất là chúng giữ được trạng thái _____ ngay cả khi không bảo quản lạnh.
  • Đọc dữ liệu ở đoạn A, chú ý các từ khóa

Why is palm oil so attractive for manufacturers? Primarily because its unique properties – such as remaining solid at room temperature.

Tại sao dầu cọ lại hấp dẫn các nhà sản xuất đến vậy? Nguyên nhân chính là do các đặc tính độc đáo của nó –  chẳng hạn như việc duy trì ở dạng thể rắn trong nhiệt độ phòng.

  • Tóm tắt thông tin và điền từ:

Đề bài hỏi: dầu cọ giữ được trạng thái gì?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

advantage = attractive

when not refrigerated = at room temperature

stay = remaining

=> Đáp án cần điền là: solid

Câu 24:The …………… is the best known of the animals suffering habitat loss as a result of the spread of oil palm plantations.
  • Dịch nghĩa: Loài _____ là được biết đến rộng rãi nhất là bị ảnh hưởng mất môi trường sống do kết quả của sự mở rộng các đồn điền cọ?
  • Đọc dữ liệu ở đoạn C, chú ý các từ khóa

Endangered speciesmost famously the Sumatran orangutan, but also rhinos, elephants, tigers, and numerous other fauna – have suffered from the unstoppable spread of oil palm plantations.

Các loài có nguy cơ tuyệt chủng – được biết đến rộng rãi nhất là đười ươi Sumatra, và còn có tê giác, voi, hổ và vô số loài động vật khác – đã phải chịu đựng do sự lan rộng không ngừng của các đồn điền cọ dầu.

  • Tóm tắt thông tin và điền từ:

Đề bài hỏi: loài động vật nào bị ảnh hưởng nhất?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

the best known = most famously

animal = species

suffering as a result of = suffered from

=> Đáp án cần điền là: Sumatran orangutan

Câu 25:As one of its criteria for the certification of sustainable palm oil, the RSPO insists that growers check……………… on a routine basis.
  • Dịch nghĩa: Để đáp ứng một trong số các tiêu chí để đạt được chứng nhận dầu cọ bền vững, RSPO yêu cầu các nhà sản xuất kiểm tra _______ thường xuyên.
  • Đọc dữ liệu ở đoạn G, chú ý các từ khóa

The RSPO insists upon no virgin forest clearing, transparency and regular assessment of carbon stocks, among other criteria. Only once these requirements are fully satisfied is the oil allowed to be sold as certified sustainable palm oil (CSPO).

RSPO khẳng định không có việc chặt phá rừng nguyên sinh, công khai minh bạch và đánh giá thường xuyên trữ lượng carbon, và đưa ra nhiều tiêu chí khác. Chỉ khi các yêu cầu này được đáp ứng đầy đủ thì dầu mới được phép bán dưới dạng dầu cọ bền vững được chứng nhận (CSPO).

  • Tóm tắt thông tin và điền từ:

Đề bài hỏi: nhà sản xuất cần kiểm tra gì thường xuyên?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

criteria = requirements

the certification of sustainable palm oil = certified sustainable palm oil

check = assessment

on a routine basis = regular

=> Đáp án cần điền là: carbon stocks

Câu 26:Ellwood and his researchers are looking into whether the bird’s nest fern could restore ……………………… in areas where oil palm trees are grown.
  • Dịch nghĩa: Ellwood và các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu liệu cây dương xỉ tổ chim có thể tái tạo ______ ở những khu vực cây cọ dầu đang được trồng.
  • Đọc dữ liệu ở đoạn H, chú ý các từ khóa:

Ellwood believes that reintroducing the bird’s nest fern into oil palm plantations could potentially allow these areas to recover their biodiversity, providing a home for all manner of species, from fungi and bacteria, to invertebrates such as insects, amphibians, reptiles and even mammals.

Ellwood tin rằng việc đưa dương xỉ tổ chim vào các đồn điền cọ dầu có thể cho phép các khu vực này đảm bảo đa dạng sinh học, cung cấp môi trường sống cho tất cả các loài, từ nấm và vi khuẩn, đến động vật không xương sống như côn trùng, lưỡng cư, bò sát và thậm chí cả động vật có vú.

  • Tóm tắt thông tin và điền từ:

Đề bài hỏi: dương xỉ tổ chim có thể tái tạo/ phục hồi cái gì?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

areas where oil palm trees are grown = oil palm plantations 

restore = recover

=> Đáp án cần điền là: biodiversity

Bí quyết chinh phục IELTS Reading

Để đạt điểm cao trong IELTS Reading, bạn nên nắm rõ tips và chiến lược để làm bài với từng dạng đề cụ thể. Dù scanning và skimming là 2 kỹ năng nhất định phải dùng trong bài thi IELTS nhưng tùy từng dạng, chúng ta sẽ áp dụng ở những bước khác nhau.

Hãy tiếp tục theo dõi chuyên mục IELTS Reading của Universal Language Center và cùng tìm hiểu bí quyết chinh phục từng dạng đề thi IELTS Reading bạn nhé!

Để liên tục đánh giá trình độ hiện tại, hãy tham khảo bài thi tại đây: http://m.me/universal.edu.vn/

Hoặc tham dự thi thử bài thi IELTS IDP miễn phí tại các cơ sở của Universal Language Center:

  • Cơ Sở 01: 262 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
  • Cơ Sở 02: 114 Hoàng Như Tiếp, Long Biên, Hà Nội
  • Cơ Sở 03: 12/36 Phan Kế Bính, Ba Đình, Hà Nội
  • Cơ Sở 04: 619 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
  • Cơ Sở 05: 23 Tô Vĩnh Diện, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Cơ Sở 06: 222 Lý Nam Đế, Tân Quang, Tuyên Quang
  • VPTNĐK: 1/58 Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội

Tham khảo khóa học IELTS Cam kết đầu ra 7.5+ tại Universalhttps://universal.edu.vn/khoa-hoc/khoa-hoc-ielts-mastery/

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Khóa học nổi bật

Đảm bảo đầu ra IELTS 5.0 +. Tiếp tục bổ sung từ vựng tiếng Anh học thuật qua 5 chủ đề lớn, nâng cao ngữ pháp với 7 chủ điểm quan trọng và thành thạo phương pháp học IELTS từng kỹ năng
Danh mụcMục tiêuĐối tượngNỘI DUNG CHI TIẾT Mục tiêu Đối tượng NỘI DUNG CHI TIẾT Từ vựng Tăng tối thiểu 1.000 gốc từ vựng nâng cao với các chủ đề mở rộng như: – Công sở,– Du lịch,– Xã hội,– Giao thông,– Văn hoá.Mỗi Unit trong giáo trình đều có một bảng từ mới theo chủ đề, […]
Đảm bảo đầu ra IELTS 7.5+. Khóa học được thiết kế đặc biệt với các giáo trình nâng cao chuyên sâu nhằm cải thiện tối đa band điểm của toàn bộ các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Cung cấp toàn bộ các chiến thuật hiệu quả về Từ vựng, Ngữ pháp tốc độ làm bài và sự tự tin để bứt phá.
Đảm bào đầu ra TOEIC 600+. Cung cấp những chiến lược để xử lý từng loại câu hỏi theo từng chủ đề. Hoàn chỉnh hệ thống Âm (Phát âm, Trọng âm, Ngữ điệu, Nối âm) để ứng dụng vào kỹ năng Nghe và mở rộng thêm 2.000 gốc từ vựng chuyên ngành chắc chắn sẽ gặp trong bài thi TOEIC, đảm bảo Nghe hiểu tối thiểu 70% nội dung mỗi đoạn hội thoại với giọng bản ngữ. Thành thạo vận dụng Skimming và Scanning trong bài đọc nhằm hiểu trọn vẹn các chi tiết của bài đọc

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

    Đăng ký email để nhận bản tin IELTS mới nhất của chúng tôi. Xin cám ơn !
    Đăng ký nhận tin và tài liệu miễn phí