Test IELTS

Bats to the rescue

20 Tháng Chín, 2023 | 271 lượt xem

How Madagascar’s bats are helping to save the rainforest

Giải chi tiết bài thi IELTS Reading Cambridge 17. Test 4. Passage 1. Bats to the rescue How Madagascar’s bats are helping to save the rainforest. Loài dơi ở Madagascar đang cứu giúp rừng nhiệt đới như thế nào.

(Đoạn 1)

There are few places in the world where relations between agriculture and conservation are more strained. Madagascar’s forests are being converted to agricultural land at a rate of one percent every year. Much of this destruction is fuelled by the cultivation of the country’s main staple crop: rice. And a key reason for this destruction is that insect pests are destroying vast quantities of what is grown by local subsistence farmers, leading them to clear forest to create new paddy fields. The result is devastating habitat and biodiversity loss on the island, but not all species are suffering. In fact, some of the island’s insectivorous bats are currently thriving and this has important implications for farmers and conservationists alike.

Ở một vài nơi trên thế giới, mối quan hệ giữa nông nghiệp và bảo tồn đang căng thẳng hơn cả. Rừng Madagascar đang được chuyển đổi sang đất nông nghiệp với tỷ lệ một phần trăm mỗi năm. Sự tàn phá này chủ yếu là do quy hoạch trồng cây lương thực chính của quốc gia: lúa gạo. Và một lý do chính cho sự tàn phá này là những loài côn trùng gây hại – chúng đang phá huỷ rất nhiều mùa màng của người dân “tự cung tự cấp” tại địa phương, khiến họ bắt buộc phải phá rừng để tạo ra những cánh đồng lúa mới. Kết quả là môi trường sống bị tàn phá và mất đa dạng sinh học trên hòn đảo, nhưng không phải tất cả các loài động vật đều đang gánh chịu. Thực tế là một số loài dơi ăn côn trùng trên đảo hiện đang phát triển nhanh chóng và điều này có ý nghĩa lớn lao đối với cả những người nông dân và các nhà bảo tồn.

(Đoạn 2)

Enter University of Cambridge zoologist Ricardo Rocha. He’s passionate about conservation, and bats. More specifically, he’s interested in how bats are responding to human activity and deforestation in particular. Rocha’s new study shows that several species of bats are giving Madagascar’s rice farmers a vital pest control service by feasting on plagues of insects. And this, he believes, can ease the financial pressure on farmers to turn forest into fields.

Nhà động vật học Ricardo Rocha vào Đại học Cambridge. Ông đam mê bảo tồn và loài dơi. Cụ thể hơn, ông quan tâm đến cách loài dơi phản ứng với hoạt động của con người và đặc biệt là nạn phá rừng. Nghiên cứu mới của Rocha chỉ ra rằng một số loài dơi đang cho nông dân trồng lúa ở Madagascar một công cụ kiểm soát sâu bệnh quan trọng bằng cách ăn các loại côn trùng gây dịch bệnh. Và ông tin rằng điều này có thể giảm bớt áp lực tài chính đối với người nông dân trong việc biến rừng thành ruộng.

(Đoạn 3)

Bats comprise roughly one-fifth of all mammal species in Madagascar and thirty-six recorded bat species are native to the island, making it one of the most important regions for conservation of this animal group anywhere in the world.

Dơi chiếm khoảng 1/5 tổng số loài động vật có vú ở Madagascar và 36 loài dơi được ghi nhận có nguồn gốc từ hòn đảo, khiến nó trở thành một trong những khu vực quan trọng nhất để bảo tồn nhóm động vật này trên thế giới.

(Đoạn 4)

Co-leading an international team of scientists, Rocha found that several species of indigenous bats are taking advantage of habitat modification to hunt insects swarming above the country’s rice fields. They include the Malagasy mouse-eared bat, Major’s long-fingered bat, the Malagasy white-bellied free-tailed bat and Peters’ wrinkle-lipped bat.

Cùng dẫn đầu một nhóm các nhà khoa học quốc tế, Rocha phát hiện ra rằng một số loài dơi bản địa đang lợi dụng việc thay đổi môi trường sống để săn côn trùng tràn ngập trên các cánh đồng lúa của đất nước. Chúng gồm dơi tai chuột Malagasy, dơi ngón dài Major, dơi đuôi dài bụng trắng Malagasy và dơi có nếp nhăn của Peters.

(Đoạn 5)

‘These winner species are providing a valuable free service to Madagascar as biological pest suppressors,’ says Rocha. ‘We found that six species of bat are preying on rice pests, including the paddy swarming caterpillar and grass webworm. The damage which these insects cause puts the island’s farmers under huge financial pressure and that encourages deforestation.’

Rocha cho biết: “Những loài chiến thắng này đang cung cấp một dịch vụ miễn phí có giá trị cho Madagascar như những loài ngăn chặn dịch hại sinh học. “Chúng tôi phát hiện ra rằng sáu loài dơi đang săn sâu bọ hại lúa, bao gồm cả sâu bướm hại lúa và sâu tơ cỏ. Thiệt hại mà những loài côn trùng này gây ra khiến nông dân trên đảo phải chịu áp lực tài chính lớn và khiến họ phá rừng.”

(Đoạn 6)

The study, now published in the journal Agriculture, Ecosystems and Environment, set out to investigate the feeding activity of insectivorous bats in the farmland bordering the Ranomafana National Park in the southeast of the country.

Nghiên cứu mà hiện được xuất bản trên tạp chí Nông nghiệp, Hệ sinh thái và Môi trường, bắt đầu tìm hiểu về hoạt động kiếm ăn của những loài dơi ăn côn trùng ở khu đất nông nghiệp giáp với Vườn quốc gia Ranomafana ở phía Đông Nam của đất nước.

(Đoạn 7)

Rocha and his team used state-of-the-art ultrasonic recorders to record over a thousand bat ‘feeling buzzes’ (echolocation sequences used by bats to target their prey) at 54 sites, in order to identify the favourite feeding spots of the bats. They next used DNA barcoding techniques to analyse droppings collected from bats at the different sites.

Rocha và đội của ông ấy đã dùng những máy ghi siêu âm hiện đại nhất để ghi lại hơn một ngàn “tiếng vo ve (một chuỗi định vị âm thanh mà loài dơi sử dụng để thu hút con mồi) ở 54 địa điểm để xác định địa điểm kiếm ăn ưa thích của loài dơi. Kế tiếp, họ sử dụng kỹ thuật mã vạch DNA để phân tích phân của con dơi ở các địa điểm khác nhau.

(Đoạn 8)

The recordings revealed that bat activity over rice fields was much higher than it was in continuous forest – seven times higher over rice fields which were on flat ground, and sixteen times higher over fields on the sides of hills – leaving no doubt that the animals are preferentially foraging in these man-made ecosystems. The researchers suggest that the bats favour these fields because lack of water and nutrient run-off make these crops more susceptible to insect pest infestations. DNA analysis showed that all six species of bat had fed on economically important insect pests. While the findings indicated that rice farming benefits most from the bats, the scientists also found indications that the bats were consuming pests of other crops, including the black twig borer (which infests coffee plants), the sugarcane cicada, the macadamia nut-borer, and the sober tabby (a pest of citrus fruits).

Những bản ghi âm tiết lộ rằng tần suất hoạt động của dơi trên các cánh đồng lúa thì cao hơn nhiều so với trên các cánh rừng liên tục – cao hơn 7 lần ở những cánh đồng lúa trên đất phẳng và cao hơn 16 lần ở các cánh đồng trên sườn đồi – điều này khẳng định rằng những con dơi thích kiếm ăn trên các hệ sinh thái nhân tạo. Các nhà nghiên cứu đề xuất rằng những con dơi thích những cánh đồng này vì nơi này thiếu nước và chất dinh dưỡng nên dễ bị nhiễm bệnh từ côn trùng. Phân tích DNA chỉ ra rằng tất cả sáu loài dơi ăn những côn trùng này thì rất quan trọng về mặt kinh tế. Trong khi những phát hiện này chỉ ra rằng cánh đồng lúa được lợi nhiều nhất từ những con dơi thì các nhà khoa học cũng nhận thấy chúng cũng ăn côn trùng gây hại những cây trồng khác như sâu đục cành (loài gây bệnh cho các cây cà phê), ve sầu hại cây mía, sâu gây hại hạt mắc ca và bướm đêm (một loài gây hại cho cây quýt)

(Đoạn 9)

“The effectiveness of bats as pest controllers has already been proven in the USA and Catalonia,’ said co-author James Kemp, from the University of Lisbon. ‘But our study is the first to show this happening in Madagascar, where the stakes for both farmers and conservationists are so high.”

“Hiệu quả kiểm soát côn trùng của loài dơi đã được chứng minh ở Mỹ và Catalonia” – đồng tác giả James Kemp từ trường Đại học Lison nói. “Nhưng đây là lần đầu nghiên cứu của chúng tôi thể hiện điều này cũng đang xảy ra ở Madagascar nơi mà sự kì vọng cho cả người nông dân và nhà bảo tồn thì rất cao”

(Đoạn 10)

Local people may have a further reason to be grateful to their bats. While the animal is often associated with spreading disease, Rocha and his team found evidence that Malagasy bats feed not just on crop pests but also on mosquitoes – carriers of malaria, Rift Valley fever virus and elephantiasis – as well as blackflies, which spread river blindness.

Những người dân địa phương còn có thêm lí do để biết ơn loài dơi của họ. Trong khi những con vật này thường liên quan đến lây truyền bệnh, Rocha và nhóm của ông ấy đã tìm thấy bằng chứng chứng minh loại dơi Malagasy không những ăn những côn trùng hại cây trồng mà còn ăn muỗi – lan truyền bệnh sốt rét, vi rút sốt thung lũng Rift và bệnh phù chân voi – và ruồi đen, một loài lây lan bệnh mù lòa.

(Đoạn 11)

Rocha points out that the relationship is complicated. When food is scarce, bats become a crucial source of protein for local people. Even the children will hunt them. And as well as roosting in trees, the bats sometimes roost in buildings, but are not welcomed there because they make them unclean. At the same time, however, they are associated with sacred caves and the ancestors, so they can be viewed as beings between worlds, which makes them very significant in the culture of the people. And one potential problem is that while these bats are benefiting from farming, at the same time deforestation is reducing the places where they can roost, which could have long-term effects on their numbers. Rocha says, ‘With the right help, we hope that farmers can promote this mutually beneficial relationship by installing bat houses.”

Rocha chỉ ra rằng mối quan hệ này rất phức tạp. Khi thức ăn khan hiếm thì dơi trở thành nguồn cung cấp protein thiết yếu cho người dân địa phương. Ngay cả trẻ em cũng săn bắt chúng. Chúng thường ngủ trên cây, đôi khi chúng ngủ trong những tòa nhà nhưng không được hoan nghênh ở đó bởi vì chúng làm bẩn những nơi đó. Tuy nhiên, đồng thời, chúng gắn liền với những hang động linh thiêng và tổ tiên, vì vậy người ta xem chúng như những sinh mệnh giữa các thế giới, điều này khiến cho chúng rất quan trọng trong văn hóa của người dân địa phương. Một vấn đề tiềm ẩn là trong khi những con dơi có lợi cho nông nghiệp thì việc phá rừng làm mất đi nơi trú ngụ của chúng, điều này có ảnh hưởng lâu dài lên số lượng của loài này. Rocha nói rằng “Với sự hỗ trợ đúng đắn, chúng tôi hi vọng những người nông dân có thể thắt chặt mối quan hệ có lợi lẫn nhau này bằng việc lắp đặt nhiều nhà cho dơi cư trú”

(Đoạn 12)

Rocha and his colleagues believe that maximising bat populations can help to boost crop yields and promote sustainable livelihoods. The team is now calling for further research to quantify this contribution. ‘I’m very optimistic,’ says Rocha. ‘If we give nature a hand, we can speed up the process of regeneration.”

Rocha và những đồng nghiệp của ông ấy tin rằng tối đa hóa quần thể dơi có thể giúp tăng sản lượng mùa màng và phát triển sinh kế bền vững. Nhóm của ông ấy đang kêu gọi thêm nhiều nghiên cứu để định lượng được sự đóng góp này. “Tối cảm thấy rất lạc quan” Rocha nói. “Nếu chúng ta giúp đỡ thiên nhiên thì chúng ta có thể đẩy nhanh quá trình tái sinh”

IELTS Reading. Questions 1-6

Questions 1-6

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 1-6 on your answer sheet, write

TRUE           if the statement agrees with the information

FALSE          if the statement contradicts the information

NOT GIVEN    if there is no information on this

1. Many Madagascan forests are being destroyed by attacks from insects.

2.  Loss of habitat has badly affected insectivorous bats in Madagascar.

3.  Ricardo Rocha has carried out studies of bats in different parts of the world.

4.  Habitat modification has resulted in indigenous bats in Madagascar becoming useful to farmers.

5.  The Malagasy mouse-eared bat is more common than other indigenous bat species in Madagascar.

6.  Bats may feed on paddy swarming caterpillars and grass webworms.

TIPS làm dạng đề True – False – Not given 

1. Luôn ghi đầy đủ True/ False/ Not Given – đừng bao giờ viết tắt!

2. Các câu có chứa trạng từ tần suất như ALWAYS, OFTEN, HARDLY, NEVER… thường sẽ là FALSE.

3. Các câu có chứa lượng từ cực điểm như ALL, ONLY thường sẽ là FALSE.

4. Các câu có chứa từ khuyết thiếu như SHOULD, MUST… thường sẽ là FALSE.

5. Thứ tự của các câu hỏi sẽ follow đúng thứ tự thông tin trong bài đọc. Thế nên nếu đến câu nào mà tìm mãi tìm mãi không thấy thông tin thì ĐỪNG quay lại đọc từ đầu, hãy mạnh dạn chọn NOT GIVEN và làm tiếp câu sau.

6. 100% những câu có đáp án TRUE/ FALSE sẽ chứa những từ đồng nghĩa (synonyms) hoặc là paraphrase (viết lại theo từ vựng, cấu trúc khác) của đoạn văn.

7. KHÔNG BAO GIỜ chọn TRUE cho những câu mà 80% key words ở câu hỏi Y HỆT key words trong bài đọc.

8. 90% dạng bài này sẽ có đủ các đáp án True/false/Not given nên nếu bài của bạn đang chỉ có 2 lựa chọn thôi thì nên cân nhắc kỹ nhé!!

Giải thích chi tiết đáp án từ 1-6

1. Many Madagascan forests are being destroyed by attacks from insects. 

  • Dịch nghĩa: Nhiều khu rừng ở Madagasca đang bị phá hủy bởi những cuộc tấn công của côn trùng.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn số 1, chú ý các từ khoá: 

Madagascar’s forests are being converted to agricultural land at a rate of one percent every year. Much of this destruction is fuelled by the cultivation of the country’s main staple crop: rice. And a key reason for this destruction is that insect pests are destroying vast quantities of what is grown by local subsistence farmers, leading them to clear forest to create new paddy fields.

Madagascar đang được chuyển đổi sang đất nông nghiệp với tỷ lệ một phần trăm mỗi năm. Sự tàn phá này chủ yếu là do quy hoạch trồng cây lương thực chính của quốc gia: lúa gạo. Và một lý do chính cho sự tàn phá này là những loài côn trùng gây hại đang phá huỷ rất nhiều mùa màng của người dân “tự cung tự cấp” tại địa phương, khiến họ bắt buộc phải phá rừng để tạo ra những cánh đồng lúa mới. 

  • Tóm tắt thông tin và so sánh:

Đề bài nêu: “Côn trùng phá huỷ rừng.”

Đoạn văn viết: “Côn trùng phá huỷ mùa màng => dân phải phá rừng để tạo ra những cánh đồng lúa mới, trồng lúa” => không phải côn trùng tự phá rừng 

=> đối lập thông tin

=> Đáp án: FALSE

2. Loss of habitat has badly affected insectivorous bats in Madagascar 

  • Dịch nghĩa: Mất môi trường sống ảnh hưởng tệ hại tới loài dơi ăn côn trùng ở Madagascar.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn số 1, chú ý cá từ khoá:

The result is devastating habitat and biodiversity loss on the island, but not all species are suffering. In fact, some of the island’s insectivorous bats are currently thriving and this has important implications for farmers and conservationists alike.

Kết quả là môi trường sống bị tàn phá và mất đa dạng sinh học trên hòn đảo, nhưng không phải tất cả các loài động vật đều đang gánh chịu. Thực tế là một số loài dơi ăn côn trùng trên đảo hiện đang phát triển nhanh chóng và điều này có ý nghĩa lớn lao đối với cả những người nông dân và các nhà bảo tồn. 

  • Tóm tắt thông tin và so sánh:

Đề bài nêu: “Mất môi trường sống ảnh hưởng tệ hại tới dơi ăn côn trùng.”

Đoạn văn viết: “Không phải tất cả các loài đề ảnh hưởng.  Dơi ăn côn trùng đang phát triển nhanh chóng.” 

=> đối lập thông tin
=> Đáp án: FALSE

3.  Ricardo Rocha has carried out studies of bats in different parts of the world. 

  • Dịch nghĩa: Ricardo Rocha đã thực hiện nghiên cứu về dơi ở nhiều địa điểm khác nhau trên thế giới.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn 2, chú ý từ khoá: 

Rocha’s new study shows that several species of bats are giving Madagascar’s rice farmers a vital pest control service by feasting on plagues of insects. And this, he believes, can ease the financial pressure on farmers to turn forest into fields.

Nghiên cứu mới của Rocha chỉ ra rằng một số loài dơi đang cho nông dân trồng lúa ở Madagascar một công cụ kiểm soát sâu bệnh quan trọng bằng cách ăn các loại côn trùng gây dịch bệnh. Và ông tin rằng điều này có thể giảm bớt áp lực tài chính đối với người nông dân trong việc biến rừng thành ruộng.

  • Tóm tắt thông tin và so sánh:

Đề bài nêu: “Ricardo nghiên cứu ở nhiều nơi trên thế giới”

Đoạn văn: có nhắc đến 1 nghiên cứu của Ricardo nhưng không nói là thực hiện ở đâu

=> Không có dữ liệu xác định thông tin đúng hay sai

=> Đáp án: NOT GIVEN

4. Habitat modification has resulted in indigenous bats in Madagascar becoming useful to farmers 

  • Dịch nghĩa: Sự thay đổi về môi trường sống khiến loài dơi bản địa ở Madagascar trở nên có ích với người nông dân.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn 4, chú ý từ khoá:

Rocha found that several species of indigenous bats are taking advantage of habitat modification to hunt insects swarming above the country’s rice fields.
Rocha phát hiện ra rằng một số loài dơi bản địa đang lợi dụng việc thay đổi môi trường sống để săn côn trùng tràn ngập trên các cánh đồng lúa của đất nước. 

  • Tóm tắt thông tin và so sánh:

Đề bài nêu: “Thay đổi môi trường sống khiến dơi bản địa có ích”

Đoạn văn viết: “Dơi bản địa thay đổi môi trường sống nên đi săn côn trùng” 

=> trùng khớp thông tin

=> ĐÁP ÁN: TRUE

5. The Malagasy mouse-eared bat is more common than other indigenous bat species in Madagascar 

  • Dịch nghĩa: Dơi tai chuột Malagasy phổ biến hơn so với các loài dơi bản địa khác ở Madagascar
  • Đọc dữ liệu từ đoạn 4 , chú ý từ khoá:

They include the Malagasy mouse-eared bat, Major’s long-fingered bat, the Malagasy white-bellied free-tailed bat and Peters’ wrinkle-lipped bat.

Chúng gồm dơi tai chuột Malagasy, dơi ngón dài Major, dơi đuôi dài bụng trắng Malagasy và dơi có nếp nhăn của Peters.

  • Tóm tắt thông tin và so sánh:

Đề bài nêu: “Dơi tai chuột Malagasy thì phổ biến hơn”.

Đoạn văn chỉ đơn giản liệt kê ra các loài dơi sinh sống tại Madagascar. 

=> Thông tin không rõ ràng, không có số liệu xác định mức độ phổ biến.

=> ĐÁP ÁN: NOT GIVEN

6. Bats may feed on paddy swarming caterpillars and grass webworms

  • Dịch nghĩa: Những con dơi có thể ăn sâu bướm hại lúa và sâu tơ cỏ.. 
  • Đọc dữ liệu từ đoạn 5, chú ý từ khoá:

We found that six species of bat are preying on rice pests, including the paddy swarming caterpillar and grass webworm.

Chúng tôi phát hiện ra rằng sáu loài dơi đang săn sâu bọ hại lúa, bao gồm cả sâu bướm hại lúa và sâu tơ cỏ. 

  • Tóm tắt thông tin và so sánh:

Đề bài nêu: Dơi ăn 2 loại sâu, gọi ngắn gọn là X và Y

Đoạn văn viết: Sáu loài dơi đều ăn 2 loại sâu đó 

=> Thông tin trùng khớp

=> ĐÁP ÁN: TRUE

IELTS Reading. Questions 7-13

Complete the table below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 7-13 on your answer sheet.

The study carried out by Rocha’s team  

Aim  ●   to investigate the feeding habits of bats in farmland near the Ranomafana National Park
Method  ●   ultrasonic recording to identify favourite feeding spots●   DNA analysis of bat 7 …………………
Findings  ●   the bats–  were most active in rice fields located on hills  –  ate pests of rice, 8 …………………, sugarcane, nuts and fruit–  prevent the spread of disease by eating 9 ………………… and blackflies●   local attitudes to bats are mixed:–  they provide food rich in 10 …………………–   the buildings where they roost become 11 …………………     –  they play an important role in local 12 …………………    
Recommendation  ●   farmers should provide special 13 ………………… to support the bat population  

TIPS làm dạng bài GAP FILLING

Bước 1: Xác định số từ cần điền

Bước 2: Đọc câu hỏi và xác định loại từ cần điền + gạch chân từ khoá

Bước 3: Skim để tìm được đoạn văn có chứa thông tin (đọc nhanh ý chính của từng đoạn, đặc biệt câu đầu câu cuối) 

Bước 4: Scan từng từ trong đoạn văn đó để tìm ra từ cần điền 

Bước 5: Check lỗi chính tả, ngữ pháp

Giải thích chi tiết đáp án 7- 13

7. 

Method  ●   ultrasonic recording to identify favourite feeding spots●   DNA analysis of bat 7 …………………

  • Dịch nghĩa: Phân tích DNA của cái gì đó của dơi
  • Xác định loại từ cần điền: danh từ chỉ bộ phận nào đó của cơ thể dơi
  • Đọc dữ liệu từ đoạn 7, chú ý từ khoá:

Rocha and his team used state-of-the-art ultrasonic recorders to record over a thousand bat ‘feeling buzzes’ (echolocation sequences used by bats to target their prey) at 54 sites, in order to identify the favourite feeding spots of the bats. They next used DNA barcoding techniques to analyse droppings collected from bats at the different sites.

Rocha và đội của ông ấy đã dùng những máy ghi siêu âm hiện đại nhất để ghi lại hơn một ngàn “tiếng vo ve (một chuỗi định vị âm thanh mà loài dơi sử dụng để thu hút con mồi) ở 54 địa điểm để xác định địa điểm kiếm ăn ưa thích của loài dơi. Kế tiếp, họ sử dụng kỹ thuật mã vạch DNA để phân tích phân của con dơi ở các địa điểm khác nhau.

  • Tóm tắt thông tin và điền từ:

Đề bài hỏi: phân tích DNA của cái gì của dơi? 

Đoạn văn viết: phân tích phân của con dơi (analyse droppings collected from bats)

=> ĐÁP ÁN: droppings

8. 

Findings  ●   ate pests of rice, 8 …………………, sugarcane, nuts and fruit
  • Dịch nghĩa: ăn các loài sâu bọ của lúa gạo, …., mía, hạt và hoa quả
  • Xác định từ cần điền: danh từ
  • Đọc dữ liệu từ đoạn 8, chú ý từ khoá:

While the findings indicated that rice farming benefits most from the bats, the scientists also found indications that the bats were consuming pests of other crops, including the black twig borer (which infests coffee plants), the sugarcane cicada, the macadamia nut-borer, and the sober tabby (a pest of citrus fruits). 

Trong khi những phát hiện này chỉ ra rằng cánh đồng lúa được lợi nhiều nhất từ những con dơi thì các nhà khoa học cũng nhận thấy chúng cũng ăn côn trùng gây hại những cây trồng khác như sâu đục cành (loài gây bệnh cho các cây cà phê), ve sầu hại cây mía, sâu gây hại hạt mắc ca và bướm đêm (một loài gây hại cho cây quýt)

  • Tóm tắt thông tin và so sánh:

Đề bài nêu sâu bọ của 4 loại cây rice, sugarcane, nut, fruit, còn thiếu 1 cây 

Đoạn văn nêu 5 loại cây: rice, coffee, sugarcane, nut, fruit 

=> coffee là loại số 5 cần điền 

=> ĐÁP ÁN: COFFEE

9. 

Findings  ●   prevent the spread of disease by eating 9 ………………… and blackflies 

  • Dịch nghĩa: Ngăn chặn sự lây lan của bệnh dịch bằng cách ăn …….. và ruồi đen 
  • Xác định từ loại cần điền: danh từ chỉ đồ ăn của con dơi
  • Đọc dữ liệu từ đoạn 10, chú ý từ khoá:

While the animal is often associated with spreading disease, Rocha and his team found evidence that Malagasy bats feed not just on crop pests but also on mosquitoes – carriers of malaria, Rift Valley fever virus and elephantiasis – as well as blackflies, which spread river blindness.

Trong khi những con vật này thường liên quan đến lây lan bệnh dịch, Rocha và nhóm của ông ấy đã tìm thấy bằng chứng chứng minh loại dơi Malagasy không những ăn những côn trùng hại cây trồng mà còn ăn muỗi – loại lan truyền bệnh sốt rét, vi rút sốt thung lũng Rift và bệnh phù chân voi – và ruồi đen, một loài lây lan bệnh mù lòa

  • Tóm tắt thông tin và so sánh:

Đề bài nêu: ăn …. và ruồi đen => thiếu 1 loài gây dịch bệnh lây lan

Đoạn văn viết: muỗi – loại lây bệnh sốt rét và ruồi đen – loài lây bệnh mù loà

=> từ cần điền là muỗi. 

=> ĐÁP ÁN: mosquitoes

10. 

Findings  ● they provide food rich in 10 ………………

  • Dịch nghĩa: Chúng cung cấp thức ăn giàu chất……
  • Xác định từ loại cần điền: danh từ chỉ thành phần thức ăn
  • Đọc dữ liệu từ đoạn 11, chú ý từ khoá:

When food is scarce, bats become a crucial source of protein for local people.

Khi thức ăn khan hiếm thì dơi trở thành nguồn cung cấp protein thiết yếu cho người dân địa phương.

  • Tóm tắt thông tin và so sánh:

Đề bài hỏi: dơi cung cấp thức ăn giàu chất gì?

Đoạn văn viết: dơi là nguồn protein 

=> ĐÁP ÁN: protein 

11. 

Findings  –   the buildings where they roost become 11 …………………     

  • Dịch nghĩa: Những toà nhà mà dơi ngủ trở nên…….
  • Xác định từ loại cần điền: đứng sau become là tính từ chỉ tính chất
  • Đọc dữ liệu từ đoạn 11, chú ý từ khoá:

And as well as roosting in trees, the bats sometimes roost in buildings, but are not welcomed there because they make them unclean.

Chúng thường ngủ trên cây, đôi khi chúng ngủ trong những tòa nhà nhưng không được hoan nghênh ở đó bởi vì chúng làm bẩn những nơi đó. 

  • Tóm tắt thông tin và so sánh:

Đề bài hỏi các toà nhà mà dơi ngủ trở nên thế nào?

Đoạn văn viết: dơi làm bẩn các toà nhà nó ngủ

=> ĐÁP ÁN: UNCLEAN 

12.

Findings  –  they play an important role in local 12 …………………    

  • Dịch nghĩa: chúng đóng vai trò quan trọng trong ……… của địa phương
  • Xác định loại từ cần điền: đứng sau tính từ local là một danh từ 
  • Đọc dữ liệu từ đoạn 11, chú ý từ khoá:

At the same time, however, they are associated with sacred caves and the ancestors, so they can be viewed as beings between worlds, which makes them very significant in the culture of the people.

Tuy nhiên, đồng thời, chúng gắn liền với những hang động linh thiêng và tổ tiên, vì vậy người ta xem chúng như những sinh mệnh giữa các thế giới, điều này khiến cho chúng rất quan trọng trong văn hóa của người dân địa phương.Tóm tắt thông tin và so sánh:

Đề bài hỏi dơi đóng vai trò quan trọng trong cái gì của người bản địa?

Đoạn văn viết: “điều này khiến chúng rất quan trọng trong văn hoá của con người”

=> ĐÁP ÁN: culture

13. 

Recommendation  ●   farmers should provide special 13 ………………… to support the bat population  

  • Dịch nghĩa: Nông dân nên cung cấp ……. đặc biệt để hỗ trợ sự sinh sôi của dơi
  • Xác định loại từ cần điền: đứng sau tính từ nên cần một danh từ
  • Đọc dữ liệu từ đoạn 11, chú ý từ khoá:

And one potential problem is that while these bats are benefiting from farming, at the same time deforestation is reducing the places where they can roost, which could have long-term effects on their numbers. Rocha says, “With the right help, we hope that farmers can promote this mutually beneficial relationship by installing bat houses.”

Một vấn đề tiềm ẩn là trong khi những con dơi có lợi cho nông nghiệp thì việc phá rừng làm mất đi nơi trú ngụ của chúng, điều này có ảnh hưởng lâu dài lên số lượng của loài này. Rocha nói rằng “Với sự hỗ trợ đúng đắn, chúng tôi hi vọng những người nông dân có thể thắt chặt mối quan hệ có lợi lẫn nhau này bằng việc lắp đặt nhiều nhà cho dơi cư trú”

  • Tóm tắt thông tin và so sánh:

Đề bài hỏi: nông dân nên cung cấp gì để hỗ trợ sự sinh sôi của dơi

Đoạn văn nhắc đến những vấn đề “ảnh hưởng đến số lượng loài dơi” và mong nông dân có thể “lắp đặt nhà cho dơi”

=> ĐÁP ÁN: houses (đề chỉ cho điền 1 từ nên tránh lấy cả cụm bat houses nhé)

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Khóa học nổi bật

Đảm bảo đầu ra IELTS 5.0 +. Tiếp tục bổ sung từ vựng tiếng Anh học thuật qua 5 chủ đề lớn, nâng cao ngữ pháp với 7 chủ điểm quan trọng và thành thạo phương pháp học IELTS từng kỹ năng
Danh mụcMục tiêuĐối tượngNỘI DUNG CHI TIẾT Mục tiêu Đối tượng NỘI DUNG CHI TIẾT Từ vựng Tăng tối thiểu 1.000 gốc từ vựng nâng cao với các chủ đề mở rộng như: – Công sở,– Du lịch,– Xã hội,– Giao thông,– Văn hoá.Mỗi Unit trong giáo trình đều có một bảng từ mới theo chủ đề, […]
Đảm bảo đầu ra IELTS 7.5+. Khóa học được thiết kế đặc biệt với các giáo trình nâng cao chuyên sâu nhằm cải thiện tối đa band điểm của toàn bộ các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Cung cấp toàn bộ các chiến thuật hiệu quả về Từ vựng, Ngữ pháp tốc độ làm bài và sự tự tin để bứt phá.
Đảm bào đầu ra TOEIC 600+. Cung cấp những chiến lược để xử lý từng loại câu hỏi theo từng chủ đề. Hoàn chỉnh hệ thống Âm (Phát âm, Trọng âm, Ngữ điệu, Nối âm) để ứng dụng vào kỹ năng Nghe và mở rộng thêm 2.000 gốc từ vựng chuyên ngành chắc chắn sẽ gặp trong bài thi TOEIC, đảm bảo Nghe hiểu tối thiểu 70% nội dung mỗi đoạn hội thoại với giọng bản ngữ. Thành thạo vận dụng Skimming và Scanning trong bài đọc nhằm hiểu trọn vẹn các chi tiết của bài đọc

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

    Đăng ký email để nhận bản tin IELTS mới nhất của chúng tôi. Xin cám ơn !
    Đăng ký nhận tin và tài liệu miễn phí