Test IELTS

A Second Attempt At Domesticating The Tomato

18 Tháng Chín, 2023 | 305 lượt xem

Giải chi tiết bài thi IELTS Reading Cambridge 17. Test 2. Passage 2. A Second Attempt At Domesticating The Tomato. Nỗ Lực Lần Hai Để Thuần Hóa Cây Cà Chua.

(Đoạn A)

It took at least 3,000 years for humans to learn how to domesticate the wild tomato and cultivate it for food. Now two separate teams in Brazil and China have done it all over again in less than three years. And they have done it better in some ways, as the re-domesticated tomatoes are more nutritious than the ones we eat at present.

This approach relies on the revolutionary CRISPR genome editing technique, in which changes are deliberately made to the DNA of a living cell, allowing genetic material to be added, removed or altered. The technique could not only improve existing crops, but could also be used to turn thousands of wild plants into useful and appealing foods. In fact, a third team in the US has already begun to do this with a relative of the tomato called the groundcherry.

This fast-track domestication could help make the world’s food supply healthier and far more resistant to diseases, such as the rust fungus devastating wheat crops.

“This could transform what we eat,’ says Jorg Kudla at the University of Munster in Germany, a member of the Brazilian team. ‘There are 50,000 edible plants in the world, but 90 percent of our energy comes from just 15 crops.”

“We can now mimic the known domestication course of major crops like rice, maize, sorghum or others,’ says Caixia Gao of the Chinese Academy of Sciences in Beijing. “Then we might try to domesticate plants that have never been domesticated.”

Phải mất ít nhất 3.000 năm con người mới biết cách thuần hóa cà chua dại và trồng chúng để làm thực phẩm. Hiện tại có 2 nhóm nghiên cứu ở Brazil và Trung Quốc đã thực hiện việc này nhiều lần trong gần 3 năm. Và họ đã làm một số phần khá tốt, vì những giống cà chua được thuần hóa lại giàu dinh dưỡng hơn cà chua chúng ta ăn hiện nay.

Phương pháp này dựa trên kỹ thuật chỉnh sửa bộ gen CRISPR mang tính cách mạng, trong đó những thay đổi được chủ ý thực hiện đối với DNA của tế bào sống, cho phép thêm, bớt hoặc thay đổi vật liệu di truyền. Kỹ thuật này không chỉ cải thiện các loại cây trồng hiện có mà còn có thể được sử dụng để biến hàng ngàn cây dại thành thực phẩm hữu ích và hấp dẫn. Trên thực tế, một nhóm nghiên cứu thứ ba ở Mỹ đã bắt đầu thực hiện điều này với một giống họ hàng của cà chua có tên là groundcherry – quả tầm bóp.

Quá trình thuần hóa nhanh chóng này có thể giúp cho nguồn thực phẩm trên thế giới lành mạnh hơn và có khả năng chống lại các loại sâu bệnh, chẳng hạn như bệnh nấm gỉ sắt tàn phá cây lúa mì.

“Điều này có thể thay đổi hoàn toàn những thứ mà chúng ta đang ăn” Jorg Kudla ở đại học Munster ở Đức, một thành viên của đội nghiên cứu Brazil cho biết. “Có 50,000 thực vật có thể ăn được trên thế giới, nhưng 90% năng lượng của con người được cung cấp chỉ từ 15 loại cây”.

Caixia Gao thuộc Học viện Khoa học Trung Quốc ở Bắc Kinh cho biết: “Giờ đây, chúng ta có thể bắt chước quá trình thuần hóa của các loại cây trồng chính như lúa, ngô, lúa miến hoặc các loại cây khác. Sau đó, chúng tôi sẽ cố gắng thuần hóa những cây chưa từng được thuần hóa trước đây.”

(Đoạn B)

Wild tomatoes, which are native to the Andes region in South America, produce pea-sized fruits. Over many generations, peoples such as the Aztecs and Incas transformed the plant by selecting and breeding plants with mutations* in their genetic structure, which resulted in desirable traits such as larger fruit.

But every time a single plant with a mutation is taken from a larger population for breeding, much genetic diversity is lost. And sometimes the desirable mutations come with less desirable traits. For instance, the tomato strains grown for supermarkets have lost much of their flavour.

By comparing the genomes of modern plants to those of their wild relatives, biologists have been working out what genetic changes occurred as plants were domesticated. The teams in Brazil and China have now used this knowledge to reintroduce these changes from scratch while maintaining or even enhancing the desirable traits of wild strains.

Xuất phát điểm từ vùng Andes ở Nam Mỹ, cà chua dại cho quả to bằng hạt đậu. Qua nhiều thế hệ, các dân tộc như Aztec và người Inca đã biến đổi cây trồng bằng cách chọn và lai tạo những cây có đột biến trong cấu trúc di truyền, để có được những đặc điểm mong muốn, chẳng hạn như các quả to hơn.

Nhưng mỗi khi một cây trồng có gen đột biến được lấy đi từ một quần thể lớn hơn để làm giống, thì sự đa dạng trong di truyền sẽ bị mất đi. Và đôi khi những đột biến mong muốn sẽ dẫn theo những đặc điểm ít mong muốn hơn. Ví dụ, các giống cà chua được trồng cho các siêu thị đã mất hương vị.

Bằng cách so sánh bộ gen của thực vật hiện đại với bộ gen của các giống họ hàng trong tự nhiên hoang dã, các nhà sinh vật học đã tìm ra những thay đổi di truyền nào xảy ra khi thực vật được thuần hóa. Các đội nghiên cứu ở Brazil và Trung Quốc hiện đã dùng thông tin này để đưa vào các sự thay đổi ngày từ các bước ban đầu, cùng lúc với việc duy trì hoặc nâng cao các tính trạng từ các giống hoang dã.

(Đoạn C)

Kudla’s team made six changes altogether. For instance, they tripled the size of fruit by editing a gene called FRUIT WEIGHT, and increased the number of tomatoes per truss by editing another called MULTIFLORA.

While the historical domestication of tomatoes reduced levels of the red pigment lycopene – thought to have potential health benefits – the team in Brazil managed to boost it instead. The wild tomato has twice as much lycopene as cultivated ones; the newly domesticated one has five times as much.

“They are quite tasty,’ says Kudla. ‘A little bit strong. And very aromatic.”

The team in China re-domesticated several strains of wild tomatoes with desirable traits lost in domesticated tomatoes. In this way they managed to create a strain resistant to a common disease called bacterial spot race, which can devastate yields. They also created another strain that is more salt tolerant – and has higher levels of vitamin C.

Đội nghiên cứu của Kudla đã thực hiện tổng cộng 6 sự thay đổi. Trong số đó, họ đã tăng kích thước của trái cây gấp 3 lần bằng cách chỉnh sửa gen có tên là FRUIT WEIGHT, và tăng số lượng cà chua trên mỗi giàn bằng cách chỉnh sửa một gen khác có tên MULTIFLORA.

Trong khi lịch sử thuần hóa cà chua dại cố gắng giảm các sắc tố đỏ lycopene của chúng với hy vọng việc này sẽ mang lại các lợi ích về sức khỏe, thì đội nghiên cứu ở Brazil lại làm điều ngược lại. Cà chua dại có gấp đôi lượng lycopene so với cà chua trồng; cây mới thuần hóa có số lượng nhiều gấp 5 lần.

Kudla cho rằng: “Chúng khá ngon. Vị khá đậm. Và có mùi thơm hấp dẫn.

Nhóm nghiên cứu ở Trung Quốc đã tái thuần hóa một số giống cà chua dại với các đặc điểm mong muốn mà bị mất trong cà chua thuần hóa. Với cách này, họ đã tạo ra một giống kháng bệnh phổ biến gọi là chủng đốm vi khuẩn, những vi khuẩn này có thể giảm sản lượng. Họ cũng tạo ra một giống khác có khả năng chịu mặn tốt hơn và có hàm lượng vitamin C cao hơn.

(Đoạn D)

Meanwhile, Joyce Van Eck at the Boyce Thompson Institute in New York state decided to use the same approach to domesticate the groundcherry or goldenberry (Physalis pruinosa) for the first time. This fruit looks similar to the closely related Cape gooseberry (Physalis peruviana).

Groundcherries are already sold to a limited extent in the US but they are hard to produce because the plant has a sprawling growth habit and the small fruits fall off the branches when ripe. Van Eck’s team has edited the plants to increase fruit size, make their growth more compact and to stop fruits dropping. “There’s potential for this to be a commercial crop”’ says Van Eck. But she adds that taking the work further would be expensive because of the need to pay for a licence for the CRISPR technology and get regulatory approval.

Trong khi đó, Joyce Van Eck tại Viện Boyce Thompson ở bang New York đã quyết định sử dụng cách tiếp cận tương tự để thuần hóa cây tầm bóp Groundcherry hoặc cây tầm bóp Nam Mỹ Golden Berry (Physalis cleinosa) trong lần đầu tiên. Loại quả này trông tương tự như quả lý gai Cape Gooseberry có cùng họ hàng (Physalis peruviana).

Cây tầm bóp đã được bán với số lượng nhỏ ở Mỹ tuy nhiên chúng rất khó trồng vì cây có tính chất vươn ngang và quả nhỏ sẽ rụng khỏi cành khi chín. Nhóm của Van Eck đã thay đổi cây trồng để tăng kích thước trái, làm cho chúng phát triển trong không gian nhỏ hơn và ngăn rụng trái. Van Eck nói “Có tiềm năng thương mại cho giống cây này. Nhưng cô ấy cũng cho hay việc thúc đẩy việc này xa hơn nữa sẽ rất tốn kém vì cần phải trả tiền để có giấy phép cho công nghệ CRISPR và được sự chấp thuận của cơ quan quản lý.

(Đoạn E)

This approach could boost the use of many obscure plants, says Jonathan Jones of the Sainsbury Lab in the UK. But it will be hard for new foods to grow so popular with farmers and consumers that they become new staple crops, he thinks.

The three teams already have their eye on other plants that could be ‘catapulted into the mainstream’, including foxtail, oat-grass and cowpea. By choosing wild plants that are drought or heat tolerant, says Gao, we could create crops that will thrive even as the planet warms.

But Kudla didn’t want to reveal which species were in his team’s sights, because CRISPR has made the process so easy. “Any one with the right skills could go to their lab and do this.”

Jonathan Jones, một nhân viên ở Phòng thí nghiệm Sainsbury ở Anh nói rằng phương thức này có thể thúc đẩy việc sử dụng nhiều giống cây chưa được phổ biến. Tuy nhiên ông cũng cho rằng việc các loại thực phẩm mới có thể trở nên phổ biến với cả nông dân và người tiêu thụ thành một nguồn lương thực chính, là một điều khó khăn.

Ba đội nghiên cứu đã chú ý đến các loại cây khác có thể được đưa vào các giống cây phổ biến, bao gồm cỏ đuôi cáo, cỏ yến mạch và đậu đũa. Gao cho biết, bằng cách chọn những cây dại có khả năng chịu hạn hoặc chịu nhiệt, chúng ta có thể tạo ra những loại cây trồng phát triển mạnh ngay cả khi hành tinh ấm lên.

Nhưng Kudla không muốn tiết lộ loài nào đã lọt vào tầm ngắm của nhóm ông ấy, bởi vì CRISPR đã làm cho quá trình này trở nên quá dễ dàng. ‘Bất kỳ ai có kỹ năng giỏi đều có thể đến phòng thí nghiệm của họ và làm việc này.’

IELTS Reading. Questions 14- 18

Questions 14 – 18
Reading Passage 2 has five paragraphs, A-E.
Which section contains the following information?
NB   You may use any letter more than once.
14. a reference to a type of tomato that can resist a dangerous infection.
15. an explanation of how problems can arise from focusing only on a certain type of tomato plant.
16. a number of examples of plants that are not cultivated at present but could be useful as food sources.
17. a comparison between the early domestication of the tomato and more recent research
18. a personal reaction to the flavour of a tomato that has been genetically edited

Cách tiếp cận, chiến thuật làm bài với dạng bài ghép thông tin :

  • Bước 1: Đọc đề bài và xác định có thể được dùng các đoạn văn nhiều lần hay không (với bài này là có thể – You may use any letter more than once)
  • Bước 2: Đọc các thông tin và gạch chân từ khóa.
  • Bước 3: Đọc lướt (skim) các đoạn văn để tìm ý chính từng đoạn, có thể ghi tóm tắt các ý chính bằng 3-4 từ keywords ở đầu mỗi đoạn văn.
  • Bước 4: Đọc lại các thông tin trong câu hỏi và đối chiếu với các ý chính đã rút ra được sau khi skim, xác định (các) đoạn có khả năng chứa thông tin đó nhất.
  • Bước 5: Đọc lại (các) đoạn văn xác định chính xác các keywords quan trọng trong câu hỏi đều được tìm thấy trong đoạn văn đó. Chú ý rằng các keywords này thường sẽ được paraphrase.

Tips: 

  • Do dạng bài này dùng đến kỹ năng skim và scan cùng lúc, khá mất thời gian nên thường để làm sau các dạng bài khác.
  • Tuy nhiên, nếu bạn có tốc độ đọc skim tốt thì vẫn có thể làm bài này trước, vì sẽ có lợi cho các dạng câu hỏi sau đó.

Giải thích chi tiết đáp án từng câu 14-18:

Câu 14:a reference to a type of tomato that can resist a dangerous infection.
  • Dịch nghĩa: một thông tin về một loại cà chua mà có thể chống lại bệnh truyền nhiềm nguy hiểm.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn C, chú ý các từ khóa:

The team in China re-domesticated several strains of wild tomatoes with desirable traits lost in domesticated tomatoes. In this way they managed to create a strain resistant to a common disease called bacterial spot race, which can devastate yields

Nhóm nghiên cứu ở Trung Quốc đã tái thuần hóa một số giống cà chua dại với các đặc điểm mong muốn mà bị mất trong cà chua thuần hóa. Với cách này, họ đã tạo ra một giống kháng bệnh phổ biến gọi là chủng đốm vi khuẩn, những vi khuẩn này có thể giảm sản lượng. Họ cũng tạo ra một giống khác có khả năng chịu mặn tốt hơn và có hàm lượng vitamin C cao hơn.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: một loại cà chua chống lại bênh nguy hiểm

Đoạn văn nhắc đến:

a type of tomato = a strain of tomato

to resist a infection = be resistant to a common disease

dangerous =  devastate yields

=> đủ thông tin theo đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn C

Câu 15:an explanation of how problems can arise from focusing only on a certain type of tomato plant.
  • Dịch nghĩa: thông tin giải thích về các vấn đề có thể nổi lên nếu chỉ tập trung vào một giống cà chua.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn B, chú ý các từ khóa:

But every time a single plant with a mutation is taken from a larger population for breeding, much genetic diversity is lost. And sometimes the desirable mutations come with less desirable traits. For instance, the tomato strains grown for supermarkets have lost much of their flavour.

Nhưng mỗi khi một cây trồng có gen đột biến được lấy đi từ một quần thể lớn hơn để làm giống, thì sự đa dạng trong di truyền sẽ bị mất đi. Và đôi khi những đột biến mong muốn sẽ dẫn theo những đặc điểm ít mong muốn hơn. Ví dụ, các giống cà chua được trồng cho các siêu thị đã mất hương vị.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: vấn đề xảy ra khi tập trung vào một giống cây

Đoạn văn nhắc đến:

a certain type of tomato plant = a single plant with a mutation

problems can arise  = much genetic diversity is lost

=> đủ thông tin theo đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn B

Câu 16:a number of examples of plants that are not cultivated at present but could be useful as food sources.
  • Dịch nghĩa: các ví dụ về những loại cây không được trồng hiện nay nhưng có thể được sử dụng làm nguồn thức ăn.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn E, chú ý các từ khóa:

This approach could boost the use of many obscure plants, says Jonathan Jones of the Sainsbury Lab in the UK. …. The three teams already have their eye on other plants that could be “catapulted into the mainstream“, including foxtail, oat-grass and cowpea.

Jonathan Jones, một nhân viên ở Phòng thí nghiệm Sainsbury ở Anh nói rằng phương thức này có thể thúc đẩy việc sử dụng nhiều giống cây chưa được phổ biến. … Ba đội nghiên cứu đã chú ý đến các loại cây khác có thể được đưa vào các giống cây phổ biến, bao gồm cỏ đuôi cáo, cỏ yến mạch và đậu đũa.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: các ví dụ về cây chưa trồng nhưng có tiềm năng

Đoạn văn nhắc đến:

a number of examples of plants = foxtail, oat-grass and cowpea

are not cultivated a present = obscure plants

be useful as food sources = new foods/ catapulted into the mainstream

=> đủ thông tin theo đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn E

Câu 17:a comparison between the early domestication of the tomato and more recent research
  • Dịch nghĩa: sự so sánh giữa giống cà chua dại thuần hóa trước đây và các nghiên cứu hiện tại.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn A, chú ý các từ khóa:

It took at least 3,000 years for humans to learn how to domesticate the wild tomato and cultivate it for food. Now two separate teams in Brazil and China have done it all over again in less than three years. And they have done it better in some ways, as the re-domesticated tomatoes are more nutritious than the ones we eat at present.

Phải mất ít nhất 3.000 năm con người mới biết cách thuần hóa cà chua dại và trồng chúng để làm thực phẩm. Hiện tại có 2 nhóm nghiên cứu ở Brazil và Trung Quốc đã thực hiện việc này nhiều lần trong gần 3 năm. Và họ đã làm một số phần khá tốt, vì những giống cà chua được thuần hóa lại giàu dinh dưỡng hơn cà chua chúng ta ăn hiện nay.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: so sánh giống cà chua thuần hóa xưa và nay

Đoạn văn nhắc đến:

the early domestication of the tomato = 3000 years … to domesticate the wild tomato

more recent research = the re-domesticated tomatoes

a comparison = have done it better in some ways, more nutritious than…

=> đủ thông tin theo đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn A

Câu 18:a personal reaction to the flavour of a tomato that has been genetically edited
  • Dịch nghĩa: một nhận định cá nhân về vị của một loại cà chua mà đã được chỉnh sửa gen.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn C, chú ý các từ khóa:

“They are quite tasty,” says Kudla. A little bit strong. And very aromatic.”

Kudla cho rằng: “Chúng khá ngon. Vị khá đậm. Và có mùi thơm hấp dẫn.”

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: ý kiến cá nhân về giống cà chua

Đoạn văn nhắc đến:

a personal reaction = says Kudla

the flavour of a tomato =  tasty, strong, aromatic

=> đủ thông tin theo đề bài yêu cầu

=> Đáp án cần chọn là đoạn C

Questions 19-23
Look at the following statements (Questions 19-23) and the list of researchers below.
Match each statement with the correct researcher, A-D.
NB   You may use any letter more than once.
19   Domestication of certain plants could allow them to adapt to future environmental challenges.
20   The idea of growing and eating unusual plants may not be accepted on a large scale.
21   It is not advisable for the future direction of certain research to be made public.
22   Present efforts to domesticate one wild fruit are limited by the costs involved.
23   Humans only make use of a small proportion of the plant food available on Earth.
List of Researchers
A     Jorg Kudla
B     Caixia Gao
C     Joyce Van Eck
D     Jonathan Jones

Cách tiếp cận, chiến thuật làm bài với dạng bài ghép tên

  • Bước 1: Đọc đề bài, xác định số câu hỏi và số tên cần ghép. Với bài này có 5 câu và 4 tên => sẽ có chữ cái được lặp lại.
  • Bước 2: Dùng kỹ năng scan toàn bộ các tên trong bài, các tên sẽ xuất hiện theo thứ tự. Chú ý một số tên có thể xuất hiện nhiều lần.
  • Bước 3: Đọc xung quanh các tên đã highlight trong bài để xem ý được nhắc đến là gì, đặc biệt chú ý các phần trích dẫn trong “ ” nếu có.
  • Bước 4: So sánh thông tin đã đọc với các câu trong đề bài. Nếu có diễn đạt trùng khớp (paraphrase) thì ghi chữ cái tương ứng với lựa chọn tên. Nếu không tiếp tục đọc các thông tin khác cho đến khi ghép đủ các câu

Giải thích chi tiết đáp án từng câu 19-23

Câu 19:Domestication of certain plants could allow them to adapt to future environmental challenges.
  • Dịch nghĩa: Việc thuần hóa một số loại cây có thể cho phép chúng thích nghi với những thách thức về điều kiện môi trường trong tương lai.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn E, chú ý các từ khóa:

By choosing wild plants that are drought or heat tolerant, says Gao, we could create crops that will thrive even as the planet warms.

Gao cho biết, bằng cách chọn những cây dại có khả năng chịu hạn hoặc chịu nhiệt, chúng ta có thể tạo ra những loại cây trồng phát triển mạnh ngay cả khi hành tinh ấm lên.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: thuần hóa cây trồng giúp thích nghi với điều kiện môi trường

Đoạn văn nhắc đến:

domestication of certain plants = choosing wild plants that are drought or heat tolerant

adapt to future environmental challenges = thrive even as the planet warms

=> người nhắc đến thông tin là Caixia Gao

=> Đáp án cần chọn là B

Câu 20:The idea of growing and eating unusual plants may not be accepted on a large scale.
  • Dịch nghĩa: Ý tưởng về việc trồng và tiêu thụ các giống cây lạ có thể không được chấp nhận trên diện rộng
  • Đọc dữ liệu từ đoạn E, chú ý các từ khóa:

This approach could boost the use of many obscure plants, says Jonathan Jones of the Sainsbury Lab in the UK. But it will be hard for new foods to grow so popular with farmers and consumers that they become new staple crops, he thinks.

Jonathan Jones, một nhân viên ở Phòng thí nghiệm Sainsbury ở Anh nói rằng phương thức này có thể thúc đẩy việc sử dụng nhiều giống cây chưa được phổ biến. Tuy nhiên ông cũng cho rằng việc các loại thực phẩm mới có thể trở nên phổ biến với cả nông dân và người tiêu thụ thành một nguồn lương thực chính, là một điều khó khăn.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: các cây lạ có thể không được chấp nhận để nuôi trồng và ăn

Đoạn văn nhắc đến:

unusual plants = obscure plants

growing and eating = farmers and consumers

may not be accepted = will be hard for new foods to grow so popular

on a large scale = become new staple crops

=> người nhắc đến thông tin là Jonathan Jones

=> Đáp án cần chọn là D

Câu 21:It is not advisable for the future direction of certain research to be made public.
  • Dịch nghĩa: Một số xu hướng nghiên cứu trong tương lai được cho là không nên công bố.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn E, chú ý các từ khóa:

But Kudla didn’t want to reveal which species were in his team’s sights, because CRISPR has made the process so easy. ‘Any one with the right skills could go to their lab and do this.’

Nhưng Kudla không muốn tiết lộ loài nào đã lọt vào tầm ngắm của nhóm ông ấy, bởi vì CRISPR đã làm cho quá trình này trở nên quá dễ dàng. ‘Bất kỳ ai có kỹ năng giỏi đều có thể đến phòng thí nghiệm của họ và làm việc này.’

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: thông tin về nghiên cứu nào đó không nên công khai.

Đoạn văn nhắc đến:

not advisable to be made public = didn’t want to reveal

the future direction of certain research = which species were in his team’s sights/ CRISPR

=> người nhắc đến thông tin là Jorg Kudla

=> Đáp án cần chọn là A

Câu 22:Present efforts to domesticate one wild fruit are limited by the costs involved
  • Dịch nghĩa: Những nỗ lực hiện tại để thuần hóa một loại quả dại bị hạn chế bởi vấn đề chi phí.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn D, chú ý các từ khóa:

Groundcherries are already sold to a limited extent …. Van Eck’s team has edited the plants to increase fruit size, make their growth more compact and to stop fruits dropping. There’s potential for this to be a commercial crop,’ says Van Eck. But she adds that taking the work further would be expensive because of the need to pay for a licence for the CRISPR technology and get regulatory approval.

Cây tầm bóp đã được bán với số lượng nhỏ ở Mỹ … Van Eck nói “Có tiềm năng thương mại cho giống cây này. Nhưng cô ấy cũng cho hay việc thúc đẩy việc này xa hơn nữa sẽ rất tốn kém vì cần phải trả tiền để có giấy phép cho công nghệ CRISPR và được sự chấp thuận của cơ quan quản lý.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: việc thuần hóa một loại cây gặp vấn đề chi phí

Đoạn văn nhắc đến:

one wild fruit = Groundcherries

are limited by the costs involved = taking the work further would be expensive/ to pay for a licence for the CRISPR technology and  get regulatory approval

=> người nhắc đến thông tin là Joyce Van Eck

=> Đáp án cần chọn là C

Câu 23:Humans only make use of a small proportion of the plant food available on Earth.
  • Dịch nghĩa: Con người chỉ mới tận dụng được một phần nhỏ các cây trồng làm thức ăn có mặt trên Trái đất.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn A, chú ý các từ khóa:

‘This could transform what we eat,’ says Jorg Kudla at the University of Munster in Germany, a member of the Brazilian team. ‘There are 50,000 edible plants in the world, but 90 percent of our energy comes from just 15 crops.

“Điều này có thể thay đổi hoàn toàn những thứ mà chúng ta đang ăn” Jorg Kudla ở đại học Munster ở Đức, một thành viên của đội nghiên cứu Brazil cho biết. “Có 50,000 thực vật có thể ăn được trên thế giới, nhưng 90% năng lượng của con người được cung cấp chỉ từ 15 loại cây”.

  • Tóm tắt thông tin:

Đề bài yêu cầu thông tin: chỉ phần nhỏ số cây trên Trái đất được sử dụng

Đoạn văn nhắc đến:

only make use of a small proportion = our energy comes from just 15 crop

the plant food  = 50,000 edible plants 

on Earth = in the world

=> người nhắc đến thông tin là Jorg Kudla

=> Đáp án cần chọn là A

Questions 24-26
Complete the sentences below.
Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.
24. An undesirable trait such as loss of ……………………… may be caused by a mutation in a tomato gene.
25. By modifying one gene in a tomato plant, researchers made the tomato three times its original ………………………
26. A type of tomato which was not badly affected by ………………………, and was rich in vitamin C, was produced by a team of researchers in China

Cách tiếp cận, chiến thuật làm bài với dạng điền từ:

  • Bước 1: Đọc đề bài và xác định giới hạn từ (ONE WORD)
  • Bước 2: Đọc các câu hỏi và gạch chân từ khóa
  • Bước 3: Xác định thông tin cần điền ở mỗi câu, có thể đưa ra phán đoán
  • Bước 4: Sử dụng kỹ năng scanning tìm từ khóa đã gạch chân trong bài, chú ý đến các từ khóa cố định (ít có khả năng paraphrase), và đọc xung quanh các từ khóa đó.
  • Bước 5: Chú ý đến từ đúng từ loại và sát nghĩa nhất với thông tin cần điền đã xác định ở bước 3.
  • Bước 6: Chọn từ để điền, check lại ý nghĩa của câu hợp lý và đảm bảo không vượt quá giới hạn từ.

Giải thích đáp án chi tiết từng câu 24-26:

Câu 24:An undesirable trait such as loss of ………………… may be caused by a mutation in a tomato gene.
  • Dịch nghĩa: Một tính trạng không mong muốn như việc bị mất ______ có thể là do một gen đột biến trong quả cà chua
  • Đọc dữ liệu từ đoạn B, chú ý từ khóa

And sometimes the desirable mutations come with less desirable traits. For instance, the tomato strains grown for supermarkets have lost much of their flavour.

Và đôi khi những đột biến mong muốn sẽ dẫn theo những đặc điểm ít mong muốn hơn. Ví dụ, các giống cà chua được trồng cho các siêu thị đã mất hương vị.

  • Tóm tắt thông tin và điền từ

Đề bài hỏi: Một tính trạng gì bị mất đi do gen đột biến cà chua?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

an undesirable trait = less desirable traits

a mutation in a tomato gene  = desirable mutations/ the tomato strains grown for supermarkets

loss of = have lost much of 

=> Đáp án cần điền là: flavour

Câu 25:By modifying one gene in a tomato plant, researchers made the tomato three times its original …………
  • Dịch nghĩa: Bằng cách thay đổi một gen trong cây cà chua, các nhà nghiên cứu đã khiến quả cà chua tăng _____ gấp 3 lần.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn C, chú ý từ khóa

Kudla’s team made six changes altogether. For instance, they tripled the size of fruit by editing a gene called FRUIT WEIGHT…

Đội nghiên cứu của Kudla đã thực hiện tổng cộng 6 sự thay đổi. Trong số đó, họ đã tăng kích thước của trái cây gấp 3 lần bằng cách chỉnh sửa gen có tên là FRUIT WEIGHT, …

  • Tóm tắt thông tin và điền từ

Đề bài hỏi: Chỉnh sửa một gen khiến cái gì của cà chua tăng gấp 3?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

modifying one gene = editing a gene

researchers = Kudla’s team

three times = tripled

=> Đáp án cần điền là: size

Câu 26:A type of tomato which was not badly affected by …………………, and was rich in vitamin C, was produced by a team of researchers in China.
  • Dịch nghĩa: Một loại cà chua mà không bị ảnh hưởng tiêu cực bởi _____, và giàu vitamin C, đã được sản xuất bởi một nhóm nghiên cứu ở Trung Quốc.
  • Đọc dữ liệu từ đoạn C, chú ý từ khóa

The team in China re-domesticated several strains of wild tomatoes with desirable traits lost in domesticated tomatoes. In this way they managed to create a strain resistant to a common disease called bacterial spot race, which can devastate yields. They also created another strain that is more salt tolerant – and has higher levels of vitamin C.

Nhóm nghiên cứu ở Trung Quốc đã tái thuần hóa một số giống cà chua dại với các đặc điểm mong muốn mà bị mất trong cà chua thuần hóa. Với cách này, họ đã tạo ra một giống kháng bệnh phổ biến gọi là chủng đốm vi khuẩn, những vi khuẩn này có thể giảm sản lượng. Họ cũng tạo ra một giống khác có khả năng chịu mặn tốt hơn và có hàm lượng vitamin C cao hơn.

  • Tóm tắt thông tin và điền từ

Đề bài hỏi: giống cà chua do nhóm Trung Quốc tạo ra giàu vitamin C và không bị ảnh hưởng bởi cái gì?

So sánh các cụm từ trong câu hỏi và bài đọc

rich in vitamin C = high level of vitamin C

was not badly affected = tolerant

a type of tomato = another strain

=> Đáp án cần điền là: salt

Chú ý: disease, bacterial spot rate không phải là đáp án vì chúng là một giống khác

Bí quyết chinh phục IELTS Reading

Để đạt điểm cao trong IELTS Reading, bạn nên nắm rõ tips và chiến lược để làm bài với từng dạng đề cụ thể. Dù scanning và skimming là 2 kỹ năng nhất định phải dùng trong bài thi IELTS nhưng tùy từng dạng, chúng ta sẽ áp dụng ở những bước khác nhau.

Hãy tiếp tục theo dõi chuyên mục IELTS Reading của Universal Language Center và cùng tìm hiểu bí quyết chinh phục từng dạng đề thi IELTS Reading bạn nhé!

Để liên tục đánh giá trình độ hiện tại, hãy tham khảo bài thi tại đây: http://m.me/universal.edu.vn/

Hoặc tham dự thi thử bài thi IELTS IDP miễn phí tại các cơ sở của Universal Language Center:

  • Cơ Sở 01: 262 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
  • Cơ Sở 02: 114 Hoàng Như Tiếp, Long Biên, Hà Nội
  • Cơ Sở 03: 12/36 Phan Kế Bính, Ba Đình, Hà Nội
  • Cơ Sở 04: 619 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
  • Cơ Sở 05: 23 Tô Vĩnh Diện, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Cơ Sở 06: 222 Lý Nam Đế, Tân Quang, Tuyên Quang
  • VPTNĐK: 1/58 Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội

Tham khảo khóa học IELTS Cam kết đầu ra 7.5+ tại Universalhttps://universal.edu.vn/khoa-hoc/khoa-hoc-ielts-mastery/

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Khóa học nổi bật

Đảm bảo đầu ra IELTS 5.0 +. Tiếp tục bổ sung từ vựng tiếng Anh học thuật qua 5 chủ đề lớn, nâng cao ngữ pháp với 7 chủ điểm quan trọng và thành thạo phương pháp học IELTS từng kỹ năng
Danh mụcMục tiêuĐối tượngNỘI DUNG CHI TIẾT Mục tiêu Đối tượng NỘI DUNG CHI TIẾT Từ vựng Tăng tối thiểu 1.000 gốc từ vựng nâng cao với các chủ đề mở rộng như: – Công sở,– Du lịch,– Xã hội,– Giao thông,– Văn hoá.Mỗi Unit trong giáo trình đều có một bảng từ mới theo chủ đề, […]
Đảm bảo đầu ra IELTS 7.5+. Khóa học được thiết kế đặc biệt với các giáo trình nâng cao chuyên sâu nhằm cải thiện tối đa band điểm của toàn bộ các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Cung cấp toàn bộ các chiến thuật hiệu quả về Từ vựng, Ngữ pháp tốc độ làm bài và sự tự tin để bứt phá.
Đảm bào đầu ra TOEIC 600+. Cung cấp những chiến lược để xử lý từng loại câu hỏi theo từng chủ đề. Hoàn chỉnh hệ thống Âm (Phát âm, Trọng âm, Ngữ điệu, Nối âm) để ứng dụng vào kỹ năng Nghe và mở rộng thêm 2.000 gốc từ vựng chuyên ngành chắc chắn sẽ gặp trong bài thi TOEIC, đảm bảo Nghe hiểu tối thiểu 70% nội dung mỗi đoạn hội thoại với giọng bản ngữ. Thành thạo vận dụng Skimming và Scanning trong bài đọc nhằm hiểu trọn vẹn các chi tiết của bài đọc

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

    Đăng ký email để nhận bản tin IELTS mới nhất của chúng tôi. Xin cám ơn !
    Đăng ký nhận tin và tài liệu miễn phí